Các loại móng trong lĩnh vực xây dựng nhà hiện nay
Cấu tạo móng đơn, móng băng, móng cọc, móng bè
I.Các khái niệm nền, móng
a.Nền công trình: Là chiều dày lớp đất, đá nằm dưới đáy móng, có tác dụng tiếp thu tải trọng công trình bên trên do móng truyền xuống từ đó phân tán tải trọng đó vào bên trong nền.
b.Móng công trình: Là một bộ phận kết cấu bên dưới của công trình, nó liên kết với kết cấu chịu lực bên trên như cột, tường… Móng có nhiệm vụ tiếp thu tải trọng từ công trình và truyền tải trọng đó phân tán xuống nền công trình
Hình 1: Nền và móng
Hình 1: Nền và móng
II: Phân loại móng
Có nhiều cách phân loại móng. Bài viết này chỉ đề cập đến phân loại theo chiều sâu chôn móng
Móng nông: Là móng khi chịu tải trọng nếu không tính đến ma sát hông của của đất ở xung quanh với móng thì đó là móng nông; Một số loại móng nông thường gặp: Móng băng; Móng đơn; Móng bè …
Hình 2: Móng băng giao thoa
Hình 3: Móng đơn
2.Móng sâu
Là móng thường dùng cho các công trình có tải trọng lớn; Các loại móng sâu thường gặp: Móng cọc (đóng, ép), cọc khoan nhồi, cọc barét, móng giếng chìm, giếng chìm hơi ép…
Hình 4: Móng cọc ép
Hình 5: Đài cọc sau khi đổ bê tông
III: Cấu tạo móng
Móng đơn
Là loại móng đỡ một cột hoặc một cụm cột đứng sát nhau có tác dụng chịu lực. Sử dụng dưới chân cột nhà, cột điện, mố trụ cầu
Hình 6: Cấu tạo móng đơn
Hình 7: Mặt bằng, mặt cắt điển hình móng đơn
Hình 8: Thực tế bố trí thép móng đơn lệch tâm lớn
2.Móng băng
Móng băng là loại móng có chiều dài rất lớn so với chiều rộng. Thường dùng dưới tường nhà, dưới tường chắn, dưới dãy cột. Khi dùng móng băng dưới dãy cột theo hai hướng gọi là móng băng giao thoa.Đặc điểm của móng băng là làm giảm sự lún không đều, tăng độ cứng cho công trình. Móng băng được xây bằng đá, gạch, bê tông hay BTCT
Hình 9: Móng băng dưới cột, móng băng giao thoa
Hình 10: Thực tế bố trí thép móng băng giao thoa
3.Móng bè
Móng bè được sử dụng cho các công trình xây dựng trên lớp địa chất có khả năng chịu tải tương đối tốt hoặc có tải trọng lớn. Khi mực nước ngầm cao, để chống thấm cho tầng hầm, ta có thể dùng móng bè.
Hình 11: a, Móng bè bản phẳng; b, Móng bè bản phẳng có gia cường mũ; c,Móng bè bản sườn dưới; d, Móng bè bản sườn trên
Hình 12: Thực tế thi công thép móng bè
3.Móng cọc
Móng cọc thuộc loại móng sâu, là loại móng khi tính sức chịu tải theo đất nền có kể đến thành phần ma sát xung quanh móng với đất và có chiều sâu chôn móng khá lớn so với bề rộng móng.
Móng cọc gồm 2 bộ phận chính là cọc và đài cọc.
Cọc: là kết cấu có chiều dài lớn so với bề rộng tiết diện ngang, được đóng hay thi công tại chỗ vào lòng đất, đá, để truyền tải trọng công trình xuống các tầng đất đá sâu hơn và đảm bảo cho công trình được ổn định.
Đài cọc: là kết cấu dùng để liên kết các cột lại với nhau và phân bố tải trọng của công trình lên các cọc.
Hình 13: a, Móng cọc đài thấp; b, Móng cọc đài cao
a.Cấu tạo đài cọc
Đài cọc là kết cấu dùng để liên kết các cột lại với nhau. Thường chế tạo bằng BTCT đổ tại chỗ có mác bê tông >= 200; Khoảng cách giữa các cọc trong đài >= 3d
Hình 14: Thực tế thép lớp dưới đài cọc
Hình 15: Thực tế thép cấu tạo lớp trên đài cọc
Hình 16: Thi công thép đài cọc
b.Cấu tạo cọc
Cọc BTCT chế tạo sẵn được bố trí từ 4 đến 8 thanh thép chịu lực, trong phạm vi 1m tính từ đầu cọc và 0,5m tính từ mũi cọc thì tăng cường thêm cốt đai (khoảng cách cốt đai a= 5cm)
Hình 17: Cấu tạo cọc BTCT
Hình 17: Cấu tạo hộp thép đầu cọc và mối nối cọc
Thứ Ba, 11 tháng 2, 2020
Tìm hiểu móng đơn trong xây dựng
Trong xây dựng có khai niệm móng đơn, vậy móng đơn là gì , các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé
Móng đơn là gì
Trước khi có ý định xây nhà. Việc tìm hiểu những kiến thức cơ bản về nền móng nói chung và móng đơn nói riêng là một điều rất quan trọng. Đối với các Kỹ Sư và người hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì những kiến thức đó là cơ bản không có gì là cao siêu cả. Nhưng đối với những người có ý định xây nhà mà không làm việc trong ngành xây dựng thì chắc hẳn sẽ có những câu hỏi; Móng đơn là gì(móng cốc là gì), móng băng là gì, móng cọc là gì……; Ở đây tôi không đề cập đến các loại móng khác; mà chỉ giải thích cho các bạn những kiến thức cơ bản để các bạn có thể hiểu được “Móng đơn là gì; Móng cốc là gì”
Xem thêm thông tin sau: Dịch vụ sơn nhà trọn gói
1.Khái niện
-Móng đơn là gì ? một loại móng nông. Trong quá trình làm việc móng đơn truyền toàn bộ tải trọng công trình xuống đất nền dưới đáy móng.Còn phần lực ma sát và lực dính của đất xung quanh móng được bỏ qua; Tới đây câu hỏi móng đơn là gì đã dần dần được hiểu rõ hơn và cấu tạo móng đơn gồm các bộ phận sau
+ Giằng móng (đà kiềng): Có tác dụng đỡ tường ngăn bên trên và làm giảm độ lún lệch giữa các móng trong công trình. Khi giằng móng được kết hợp làm dầm móng để giảm độ lệch tâm móng thì phải tính toán nó như một dầm trong kết cấu khung.
+Cổ móng: Kích thước cổ móng có thể bằng với cột tầng trệt nhưng thường đượcmở rộng thêm mỗi phía 2,5cm để tăng lớp bê tông bảo vệ cốt thép trong cổ móng
+Móng (bản móng): Thường có đáy dạng chữ nhật, bị vát có độ dốc vừa phải, được tính toán để có kích thước hợp lý
+Lớp bê tông lót: Thường dày 100, bê tông đá 4×6 hoặc bê tông gạch vỡ, vữa ximăng mác 50÷100, có tác dụng làm sạch, phẳng hố móng, chống mất nước xi măng, ngoài ra nó còn làm ván khuôn để đổ bê tông móng.
2.Móng đơn là gì phân loại móng đơn
a.Dựa vào đặc điểm của tải trọng
Dựa vào tình hình tác dụng của tải trọng người ta phân thành:
+ Móng chịu tải trọng đúng tâm.
+ Móng chịu tải trọng lệch tâm.
+ Móng các công trình cao (tháp nước, bể chứa, ống khói,…).
+ Móng thường chịu lực ngang lớn (tường chắn, đập nước, …).
+ Móng chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng, moment nhỏ.
b.Dựa vào độ cứng của móng
+ Móng tuyệt đối cứng: Móng có độ cứng rất lớn (xem như bằng vô cùng) và biến dạng rất bé (xem như gần bằng 0). Thuộc loại này có móng gạch, đá, bê tông.
+ Móng mềm: Móng có khả năng biến dạng cùng cấp với đất nền (biến dạng lớn, chịu uốn nhiều), móng BTCT có tỷ lệ cạnh dài/ngắn > 8 thuộc loại móng mềm.
+ Móng cứng hữu hạn: Móng bê tông cốt thép có tỷ lệ cạnh dài/cạnh ngắn ≤ 8.
c.Dựa vào cách chế tạo, người ta phân thành móng toàn khối và móng lắp ghép.
+ Móng toàn khối: Móng được làm bằng các vật liệu khác nhau, chế tạo ngay tại vị trí xây dựng (móng đổ tại chỗ).
+ Móng lắp ghép: Móng do nhiều khối lắp ghép chế tạo sẵn ghép lại với nhau khi thi công móng công trình.
Tới đây để trả lời cho câu hỏi “móng đơn là gì” phần nào đã đủ để những ai không hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có thể hiểu được rồi.
Móng đơn là gì
Trước khi có ý định xây nhà. Việc tìm hiểu những kiến thức cơ bản về nền móng nói chung và móng đơn nói riêng là một điều rất quan trọng. Đối với các Kỹ Sư và người hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì những kiến thức đó là cơ bản không có gì là cao siêu cả. Nhưng đối với những người có ý định xây nhà mà không làm việc trong ngành xây dựng thì chắc hẳn sẽ có những câu hỏi; Móng đơn là gì(móng cốc là gì), móng băng là gì, móng cọc là gì……; Ở đây tôi không đề cập đến các loại móng khác; mà chỉ giải thích cho các bạn những kiến thức cơ bản để các bạn có thể hiểu được “Móng đơn là gì; Móng cốc là gì”
Xem thêm thông tin sau: Dịch vụ sơn nhà trọn gói
1.Khái niện
-Móng đơn là gì ? một loại móng nông. Trong quá trình làm việc móng đơn truyền toàn bộ tải trọng công trình xuống đất nền dưới đáy móng.Còn phần lực ma sát và lực dính của đất xung quanh móng được bỏ qua; Tới đây câu hỏi móng đơn là gì đã dần dần được hiểu rõ hơn và cấu tạo móng đơn gồm các bộ phận sau
+ Giằng móng (đà kiềng): Có tác dụng đỡ tường ngăn bên trên và làm giảm độ lún lệch giữa các móng trong công trình. Khi giằng móng được kết hợp làm dầm móng để giảm độ lệch tâm móng thì phải tính toán nó như một dầm trong kết cấu khung.
+Cổ móng: Kích thước cổ móng có thể bằng với cột tầng trệt nhưng thường đượcmở rộng thêm mỗi phía 2,5cm để tăng lớp bê tông bảo vệ cốt thép trong cổ móng
+Móng (bản móng): Thường có đáy dạng chữ nhật, bị vát có độ dốc vừa phải, được tính toán để có kích thước hợp lý
+Lớp bê tông lót: Thường dày 100, bê tông đá 4×6 hoặc bê tông gạch vỡ, vữa ximăng mác 50÷100, có tác dụng làm sạch, phẳng hố móng, chống mất nước xi măng, ngoài ra nó còn làm ván khuôn để đổ bê tông móng.
2.Móng đơn là gì phân loại móng đơn
a.Dựa vào đặc điểm của tải trọng
Dựa vào tình hình tác dụng của tải trọng người ta phân thành:
+ Móng chịu tải trọng đúng tâm.
+ Móng chịu tải trọng lệch tâm.
+ Móng các công trình cao (tháp nước, bể chứa, ống khói,…).
+ Móng thường chịu lực ngang lớn (tường chắn, đập nước, …).
+ Móng chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng, moment nhỏ.
b.Dựa vào độ cứng của móng
+ Móng tuyệt đối cứng: Móng có độ cứng rất lớn (xem như bằng vô cùng) và biến dạng rất bé (xem như gần bằng 0). Thuộc loại này có móng gạch, đá, bê tông.
+ Móng mềm: Móng có khả năng biến dạng cùng cấp với đất nền (biến dạng lớn, chịu uốn nhiều), móng BTCT có tỷ lệ cạnh dài/ngắn > 8 thuộc loại móng mềm.
+ Móng cứng hữu hạn: Móng bê tông cốt thép có tỷ lệ cạnh dài/cạnh ngắn ≤ 8.
c.Dựa vào cách chế tạo, người ta phân thành móng toàn khối và móng lắp ghép.
+ Móng toàn khối: Móng được làm bằng các vật liệu khác nhau, chế tạo ngay tại vị trí xây dựng (móng đổ tại chỗ).
+ Móng lắp ghép: Móng do nhiều khối lắp ghép chế tạo sẵn ghép lại với nhau khi thi công móng công trình.
Tới đây để trả lời cho câu hỏi “móng đơn là gì” phần nào đã đủ để những ai không hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có thể hiểu được rồi.
Tìm hiểu sức chịu tải của cọc trong công trình xây dựng
Làm sao để nắm bắt được công trình xây dựng đặt tiêu chuẩn cao nhất, chúng tôi có những chia sẻ để các bạn tham khảo tốt nhất như sau:
Sức chịu tải của cọc là gì
Khi thiết kế móng cọc, việc xác định sức chịu tải của cọc có ý nghĩa quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đến sự an toàn của công trình và giá thành công trình. Cọc trong móng có thể bị phá hoại do bản thân cường độ vật liệu cọc bị phá hoại hoặc do đất nền bị phá hoại. Vì thế khi thiết kế phải xác định hai trị số về sức chịu tải của cọc: một trị số tính theo vật liệu làm cọc (Pvl) và một trị số tính theo cường độ của đất nền (Pđn). Sau đó chọn trị số nhỏ nhất để đưa vào tính toán.
Muốn biết sức chịu tải của cọc là gì thì việc đầu tiên chúng ta phải biết sức chịu tải của cọc được tính toán như thế nào
1- Xác định sức chịu tải của cọc theo cưởng độ vật liệu
a.Xác định sức chịu tải của cọc gỗ
Sức chịu tải theo vật liệu của cọc gỗ được xác định theo công thức sau:
P = K.F.Rg
Trong đó:
P – sức chịu tải tính toán cọc.
K – hệ số đồng nhất vật liệu, lấy bằng 0,7.
F – diện tích tiết diện ngang cọc.
Rg – cường độ chịu nén dọc thớ của gỗ .
b.Cọc bê tông cốt thép tiết diện đặc
Với cọc BTCT, sức chịu tải cực hạn của cọc theo vật liệu xác định theo công thức
Pvl = k.m.(Rn .Fc + Ra .Fa )
k.m – hệ số điều kiện làm việc của vật liệu, được lấy bằng 0,7
Rn – cường độ chịu nén cho phép của bê tông.
Ra – cường độ chịu nén hay kéo cho phép của thép.
Fc – tiết diện cọc.
Fa – diện tích cốt thép bố trí trong cọc.
2- Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền
a.Xác định sức chịu tải của cọc theo phương pháp thống kê
Cọc ma sát khi chịu tải trọng thì một phần tải trọng được truyền xuống đất thông qua mũi cọc và phần còn lại được truyền vào đất nhờ ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh. Sức chịu tải trọng nén theo phương dọc trục của cọc ma sát theo kết quả thí nghiệm trong phòng xác định theo công thức:
Qtc =mr . qp . Ap +u . Σmfi . fsi . li
mR, mf – các hệ số điều kiện làm việc của đất ở mũi cọc và ở mặt bên của cọc
qp – cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc, phụ thuộc vào loại đất và chiều sâu hạ mũi cọc
u – chu vi tiết diện ngang cọc.
fsi – lực ma sát đơn vị của mỗi lớp đất mà cọc đi qua, phụ thuộc vào trạng thái
và chiều sâu trung bình của mỗi lớp đất
li – chiều dày của lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc
Qtk= Qtc/Ktc = Qtc/1,4
b.Phương pháp xuyên động SPT
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard penetration test) được thực hiện bằng ống tách đường kính 5,1cm; dài 45cm; đóng bằng búa rơi tự do nặng 64kg; chiều cao rơi là 76cm; thực hiện trong lỗ khoan. Khi thí nghiệm, đếm số búa để đóng cho từng đoạn 15cm ống lún vào đất, 15cm đầu không tính, chỉ dùng giá trị số búa cho 30cm sau gọi là N. N30 được xem là số nhát búa tiêu chuẩn.
Công thức của Meyerhof (1976):
Qu =k1 . N. Fc +K2 . ΣNitb . fsi . li
Qu – sức chịu tải cọc, đơn vị tính là (kN).
K1 = 400 cho cọc đóng và 120 cho cọc khoan nhồi.
K2 = 2 cho cọc đóng và 1 cho cọc khoan nhồi.
N – số nhát búa SPT trung bình tại mũi cọc tính trong phạm vi 1d từ mũi cọc trở xuống và 4d từ mũi cọc đi lên.
Ntbi – số nhát búa SPT trung bình của lớp đất thứ i cọc đi qua
Fc – diện tích tiết diện ngang của cọc li – chiều dày lớp đất thứ i cọc đi qua. u – chu vi thân cọc.
Hệ số an toàn khi tính sức chịu tải cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn lấy từ 2,5÷3
c.Tính sức chịu tải của cọc theo phương pháp xuyên tĩnh CPT
Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh được tính theo công thức sau
Qu =Qmui + Qms = qp.Fc + u . Σqsi . li
Trong đó:
Fc – diện tích tiết diện ngang mũi cọc
qp – sức cản phá hoại của đất ở mũi cọc.
qp = Kc.qc
qc – sức cản mũi xuyên trung bình của đất trong phạm vi 3d phía trên mũi cọc và 3d phía dưới mũi cọc.
Kc – hệ số tra bảng phụ thuộc loại đất, loại cọc.
u – chu vi cọc
qci – sức cản mũi xuyên trung bình của lớp đất thứ i.
ai – hệ số phụ thuộc loại đất, trạng thái đất, phương pháp thi công cọc và đặc tính bề mặt thành cọc
qsi = qci/∝i
Sức chịu tải thiết kế của cọc
Qtk = Qmui/(2->3)+ Qms /(1,5->2)
Tìm hiểu thêm: Dịch vụ khoan cắt bê tông trọn gói
Sức chịu tải của cọc là gì
Khi thiết kế móng cọc, việc xác định sức chịu tải của cọc có ý nghĩa quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đến sự an toàn của công trình và giá thành công trình. Cọc trong móng có thể bị phá hoại do bản thân cường độ vật liệu cọc bị phá hoại hoặc do đất nền bị phá hoại. Vì thế khi thiết kế phải xác định hai trị số về sức chịu tải của cọc: một trị số tính theo vật liệu làm cọc (Pvl) và một trị số tính theo cường độ của đất nền (Pđn). Sau đó chọn trị số nhỏ nhất để đưa vào tính toán.
Muốn biết sức chịu tải của cọc là gì thì việc đầu tiên chúng ta phải biết sức chịu tải của cọc được tính toán như thế nào
1- Xác định sức chịu tải của cọc theo cưởng độ vật liệu
a.Xác định sức chịu tải của cọc gỗ
Sức chịu tải theo vật liệu của cọc gỗ được xác định theo công thức sau:
P = K.F.Rg
Trong đó:
P – sức chịu tải tính toán cọc.
K – hệ số đồng nhất vật liệu, lấy bằng 0,7.
F – diện tích tiết diện ngang cọc.
Rg – cường độ chịu nén dọc thớ của gỗ .
b.Cọc bê tông cốt thép tiết diện đặc
Với cọc BTCT, sức chịu tải cực hạn của cọc theo vật liệu xác định theo công thức
Pvl = k.m.(Rn .Fc + Ra .Fa )
k.m – hệ số điều kiện làm việc của vật liệu, được lấy bằng 0,7
Rn – cường độ chịu nén cho phép của bê tông.
Ra – cường độ chịu nén hay kéo cho phép của thép.
Fc – tiết diện cọc.
Fa – diện tích cốt thép bố trí trong cọc.
2- Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền
a.Xác định sức chịu tải của cọc theo phương pháp thống kê
Cọc ma sát khi chịu tải trọng thì một phần tải trọng được truyền xuống đất thông qua mũi cọc và phần còn lại được truyền vào đất nhờ ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh. Sức chịu tải trọng nén theo phương dọc trục của cọc ma sát theo kết quả thí nghiệm trong phòng xác định theo công thức:
Qtc =mr . qp . Ap +u . Σmfi . fsi . li
mR, mf – các hệ số điều kiện làm việc của đất ở mũi cọc và ở mặt bên của cọc
qp – cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc, phụ thuộc vào loại đất và chiều sâu hạ mũi cọc
u – chu vi tiết diện ngang cọc.
fsi – lực ma sát đơn vị của mỗi lớp đất mà cọc đi qua, phụ thuộc vào trạng thái
và chiều sâu trung bình của mỗi lớp đất
li – chiều dày của lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc
Qtk= Qtc/Ktc = Qtc/1,4
b.Phương pháp xuyên động SPT
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard penetration test) được thực hiện bằng ống tách đường kính 5,1cm; dài 45cm; đóng bằng búa rơi tự do nặng 64kg; chiều cao rơi là 76cm; thực hiện trong lỗ khoan. Khi thí nghiệm, đếm số búa để đóng cho từng đoạn 15cm ống lún vào đất, 15cm đầu không tính, chỉ dùng giá trị số búa cho 30cm sau gọi là N. N30 được xem là số nhát búa tiêu chuẩn.
Công thức của Meyerhof (1976):
Qu =k1 . N. Fc +K2 . ΣNitb . fsi . li
Qu – sức chịu tải cọc, đơn vị tính là (kN).
K1 = 400 cho cọc đóng và 120 cho cọc khoan nhồi.
K2 = 2 cho cọc đóng và 1 cho cọc khoan nhồi.
N – số nhát búa SPT trung bình tại mũi cọc tính trong phạm vi 1d từ mũi cọc trở xuống và 4d từ mũi cọc đi lên.
Ntbi – số nhát búa SPT trung bình của lớp đất thứ i cọc đi qua
Fc – diện tích tiết diện ngang của cọc li – chiều dày lớp đất thứ i cọc đi qua. u – chu vi thân cọc.
Hệ số an toàn khi tính sức chịu tải cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn lấy từ 2,5÷3
c.Tính sức chịu tải của cọc theo phương pháp xuyên tĩnh CPT
Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh được tính theo công thức sau
Qu =Qmui + Qms = qp.Fc + u . Σqsi . li
Trong đó:
Fc – diện tích tiết diện ngang mũi cọc
qp – sức cản phá hoại của đất ở mũi cọc.
qp = Kc.qc
qc – sức cản mũi xuyên trung bình của đất trong phạm vi 3d phía trên mũi cọc và 3d phía dưới mũi cọc.
Kc – hệ số tra bảng phụ thuộc loại đất, loại cọc.
u – chu vi cọc
qci – sức cản mũi xuyên trung bình của lớp đất thứ i.
ai – hệ số phụ thuộc loại đất, trạng thái đất, phương pháp thi công cọc và đặc tính bề mặt thành cọc
qsi = qci/∝i
Sức chịu tải thiết kế của cọc
Qtk = Qmui/(2->3)+ Qms /(1,5->2)
Tìm hiểu thêm: Dịch vụ khoan cắt bê tông trọn gói
Tìm hiểu về móng băng trong xây dựng
Bạn đã tìm hiểu và biết về móng băng trong các công trình xây dựng chưa? Trong bài viết này chúng tôi chia sẻ rõ ràng nhất để các bạn có thể tham khảo.
Móng băng là gì?
Bạn đang dự định làm móng băng cho công trình xây dựng của mình nhưng phân vân không biết quá trình thi công móng băng thế nào để đảm bảo chất lượng cũng như khả năng chịu lực và sự chắc chắn của công trình. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về loại móng thường được sử dụng trong quá trình thi công, xây dựng nhà ở, biệt thự, nhà phố này hãy cùng KTV tham khảo một vài thông tin về móng băng ngay sau đây nhé.
Khái niệm móng băng
Móng băng là loại móng thường có dạng một dải dài, có thể độc lập (hoặc giao nhau theo hình chữ thập), được dùng để đỡ toàn bộ kết cấu của tòa nhà.
Tùy thuộc vào địa hình, diện tích cũng như độ cứng, độ lún của đất mà chúng ta quyết định sử dụng loại móng băng phù hợp, để đảm bảo độ an toàn cho công trình.
Móng thuộc loại móng nông, là những móng xây trên hố đào trần, sau đó lấp lại, chiều sâu chôn móng khoảng dưới 2 đến 2,5m.
Hình ảnh móng băng
Hình ảnh móng băng
So với các loại móng khác như móng cọc, móng bè thì móng băng được sử dụng khá phổ biến vì biện pháp thi công khá đơn giản, độ lún đều hơn và tiết kiệm chi phí. Nhưng khi xây nhà cần lưu ý lựa chọn móng băng một cách hợp lí, tiêu chuẩn móng băng phù hợp với chiều rộng <1,5m, nếu cấu tạo sai lệch có thể dẫn tới lún nhiều hơn móng đơn.
Cấu tạo móng băng
Móng băng bao gồm lớp bê tông lót móng, bản móng chạy liên tục liên kết móng thành một khối dầm móng.
Lớp bê tông lót dày 100mm.
Kích thước bản móng phổ thông: (900-1200)x350 (mm).
Kích thước dầm móng phổ thông: 300x(500-800) (mm).
Thép bản móng phổ thông: Φ12a150.
Thép dầm móng phổ thông: thép dọc 6Φ(18-22), thép đai Φ8a150.
Cấu tạo móng băng
Cấu tạo móng băng
Ưu và nhược điểm của móng băng
Ưu điểm: Cũng như các loại móng khác, móng băng giúp cho sự liên kết giữa tường và cột chắc chắn hơn theo phương thẳng đứng. Ngoài ra, loại móng này còn có tác dụng giảm áp lực đáy móng; Giúp cho việc truyền tải trọng lượng công trình xuống phía dưới được đều hơn. Với công trình từ 3 tầng trở lên người ta hay dùng móng băng.
Nhược điểm:Chiều sâu của móng băng nhỏ nên tính ổn định, chống lật, chống trượt của móng kém. Lớp đất bề mặt có sức chịu tải kém, ảnh hưởng đến sức chịu tải chung của nền móng.
Người ta không dùng móng băng trên các nền đất có địa chất xấu, yếu, nhiều bùn hoặc không ổn định.
Nếu bạn cần hỗ trợ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất
Móng băng là gì?
Bạn đang dự định làm móng băng cho công trình xây dựng của mình nhưng phân vân không biết quá trình thi công móng băng thế nào để đảm bảo chất lượng cũng như khả năng chịu lực và sự chắc chắn của công trình. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về loại móng thường được sử dụng trong quá trình thi công, xây dựng nhà ở, biệt thự, nhà phố này hãy cùng KTV tham khảo một vài thông tin về móng băng ngay sau đây nhé.
Khái niệm móng băng
Móng băng là loại móng thường có dạng một dải dài, có thể độc lập (hoặc giao nhau theo hình chữ thập), được dùng để đỡ toàn bộ kết cấu của tòa nhà.
Tùy thuộc vào địa hình, diện tích cũng như độ cứng, độ lún của đất mà chúng ta quyết định sử dụng loại móng băng phù hợp, để đảm bảo độ an toàn cho công trình.
Móng thuộc loại móng nông, là những móng xây trên hố đào trần, sau đó lấp lại, chiều sâu chôn móng khoảng dưới 2 đến 2,5m.
Hình ảnh móng băng
Hình ảnh móng băng
So với các loại móng khác như móng cọc, móng bè thì móng băng được sử dụng khá phổ biến vì biện pháp thi công khá đơn giản, độ lún đều hơn và tiết kiệm chi phí. Nhưng khi xây nhà cần lưu ý lựa chọn móng băng một cách hợp lí, tiêu chuẩn móng băng phù hợp với chiều rộng <1,5m, nếu cấu tạo sai lệch có thể dẫn tới lún nhiều hơn móng đơn.
Cấu tạo móng băng
Móng băng bao gồm lớp bê tông lót móng, bản móng chạy liên tục liên kết móng thành một khối dầm móng.
Lớp bê tông lót dày 100mm.
Kích thước bản móng phổ thông: (900-1200)x350 (mm).
Kích thước dầm móng phổ thông: 300x(500-800) (mm).
Thép bản móng phổ thông: Φ12a150.
Thép dầm móng phổ thông: thép dọc 6Φ(18-22), thép đai Φ8a150.
Cấu tạo móng băng
Cấu tạo móng băng
Ưu và nhược điểm của móng băng
Ưu điểm: Cũng như các loại móng khác, móng băng giúp cho sự liên kết giữa tường và cột chắc chắn hơn theo phương thẳng đứng. Ngoài ra, loại móng này còn có tác dụng giảm áp lực đáy móng; Giúp cho việc truyền tải trọng lượng công trình xuống phía dưới được đều hơn. Với công trình từ 3 tầng trở lên người ta hay dùng móng băng.
Nhược điểm:Chiều sâu của móng băng nhỏ nên tính ổn định, chống lật, chống trượt của móng kém. Lớp đất bề mặt có sức chịu tải kém, ảnh hưởng đến sức chịu tải chung của nền móng.
Người ta không dùng móng băng trên các nền đất có địa chất xấu, yếu, nhiều bùn hoặc không ổn định.
Nếu bạn cần hỗ trợ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất
Bí quyết lựa chọn màu sắc sơn hiện nay công trình xây dựng
Những gam màu sơn khiến bạn mê mẩn khi sử dụng trang trí hoàn thiện công trình xây nhà mới hiện nay.
Nhóm màu sơn nhà đẹp 2020- Ba nhóm màu chủ đạo
Màu sơn nhà đẹp năm 2020 được dự đoán vẫn nằm trong ba nhóm màu sơn chính là Worldhood, Restore và Atmospheric. Đây là ba nhóm màu chủ đạo được nhiều người sử dụng và phù hợp với nhiều loại hình kiến trúc. Dù là biệt thự sang trọng hay các mẫu thiết kế nhà phố hiện đại thì các màu tổng thể đều được chọn từ ba nhóm màu cơ bản này mà ra. Mỗi một nhóm màu có một đặc trưng riêng của mình, do vậy, tùy thuộc vào mục đích lựa chọn màu sơn là gì để kiến trúc sư lựa chọn nhóm màu sơn cho phù hợp.
Nhóm 1: Worldhood
Worldhood là nhóm màu sơn thiên về sự ấm áp, năng động và có chút gì đó sặc sỡ. Dân gian ta vẫn thường gọi đây là những nhóm màu nóng hay màu ấm. Phù hợp với những hướng nhà Nam, Bắc, phòng cho bé gái.
Bảng màu sơn Worldhood
Bao gồm các màu: đỏ gạch Pepper, màu quế Spice, hồng đất Shell, vàng Charismatic và cam Rumba. Đây đều là những gam màu hiện đại, thường xuyên được sử dụng trong các nhà hàng sang trọng, công trình hiện đại hiện nay.
Nâu hồng Pastel biến mọi không gian trở nên cuốn hút và ngọt ngào hơn
Nhóm hai: Restore
Nếu như nhóm màu Worldhood mang đến sự ấm áp thì nhóm thứ hai này mang đến sự thư thái và nhẹ nhàng. Đại diện cho tone màu lạnh, Restore mang dường như đang muốn mang ngôi nhà của bạn đến gần với thiên nhiên hơn. Đặc biệt là những mẫu nhà phố 3 tầng.
Những gam màu này chắc chắn sẽ giúp bạn cân bằng lại sự bí bách và nhược điểm về diện tích trong các ngôi nhà ống. Dường như trong điều kiện bạn không thể bố trí một nơi trồng cây trong nhà thì cũng đừng lo. Sơn tường chính là giải pháp mang đến không gian xanh cho mẫu nhà ống.
Nhóm màu bao gồm: xanh rêu, xanh lơ, xanh pastel, xanh da trời, xanh chuồn chuồn.
Một vài hình ảnh thực tế về màu sơn nhà đẹp năm 2020 gam màu lạnh Restore
Xanh chuồn chuồn kết hợp với hồng nâu đất đối ngược nhưng không hề rối mắt
màu sơn nhà đẹp 2020
Xanh rêu vô cùng bắt mắt và tươi mát
Nhóm ba: Atmospheric
Thuộc gam màu trung tính nhẹ nhàng, Atmospheric mang đến cho người ở sự sang trọng mà không hề đơn điệu. Bảng màu sở hữu các màu: xám đậm, xám ghi, xám sáng, tím nhẹ và nấm kem. Đây đều là các màu không bao giờ lỗi thời, phù hợp với mọi loại hình kiến trúc và thời đại khác nhau.
Nhóm màu Atmospheric
Bạn sẽ không bao giờ tưởng tượng hết được những tác dụng của nhóm màu này cho đến khi đặt chúng vào những căn phòng ngủ hay phòng khách. Nhã nhặn và sang trọng, phóng khoáng nhưng cũng rất thoải mái. Gam màu ấy cũng dễ dàng kết hợp với nhau trong những biệt thự cổ điển khó tính hay sự pha trộn giữa hiện đại và cổ điển.
Trong khi đó, khi cần kết hợp với một món đồ nội thất nào đó thì mọi thứ cũng không phải là quá phức tạp. Chúng có thể kết hợp ăn ý với các nhóm màu khác mà không phá vỡ đi nét đặc trưng của chính mình cũng như xu hướng màu sơn nhà đẹp 2020.
mau-son-nha-dep-2020-xanh-xam-sang
Xám sáng chưa bao giờ trở nên lỗi thời với các mẫu thiết kế phòng khách
Lựa chọn màu sơn nhà đẹp 2020 dựa theo những tiêu chí nào?
Mặc dù việc sử dụng màu sơn như thế nào ảnh hưởng bởi xu hướng của thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên, mỗi căn nhà, phong cách xây dựng, công trình nhà ở khác nhau lại có cách chọn màu khác nhau. Việc chọn màu sơn nhà dựa vào yếu tố nào?
Có ba yếu tố để bạn cân nhắc khi chọn màu sơn đó là phong thủy, hướng nhà và phong cách xây dựng.
Màu sơn nhà đẹp 2020 theo phong thủy
Chọn màu sơn nhà theo phong thủy nghĩa là bạn dựa theo ngũ hành: Kim- Mộc-Thủy-Hỏa-Thổ. Theo ngũ hành, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Gia chủ sẽ dựa vào mệnh của mình (thường sẽ theo mệnh chồng) để chọn màu sắc cho phù hợp, tốt cho vận mệnh của mình sau này.
– Với những người mệnh Kim, màu sắc mang lại nhiều may mắn là: bạc, trắng, vàng, ánh kim nhẹ, xanh xám, xám, xanh da trời nhạt.
– Mệnh Thủy: Đen, xanh đen, trắng, xanh dương
– Mệnh Mộc: Xanh lá cây, xanh dương, xanh nhạt, xanh lá cây
– Mệnh Hỏa: Đỏ, đỏ gạch, cam, tím
– Mệnh Thổ: Nâu, xám, hồng nâu, cam.
Chọn màu sơn nhà đẹp 2020 theo hướng nhà
Việc chọn màu sơn nhà đẹp 2020 cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ hướng nhà. Với những ngôi nhà quay về hướng Đông hoặc Tây, hai hướng chịu ảnh hưởng lớn nhất từ ánh mặt trời. Mặt trời chiếu sáng trực tiếp vào hai hướng này vào buổi sáng và buổi chiều. Chính vì vậy, để tránh cảm giác thừa ánh sáng và tạo cảm giác nóng bức, ngột ngạt thì nên chọn nhưng gam màu lạnh cho mặt tiền hai mặt bên.
Ngược lại, hướng Nam và Bắc là hai hướng không nhận được ánh sáng trực tiếp thì gam màu nóng sẽ cân bằng lại, mang đến sự ấm áp cho ngôi nhà.
Đông Bắc là hướng thường xuyên đón gió Đông Bắc phù hợp với những gam màu nóng : đỏ, cam, hồng…Trong khi đó, Tây Bắc chủ yếu gặp phải nắng gắt khí nóng nên những màu trắng, xanh nhạt, xanh dương sẽ được ưu tiên.
Phong cách
Yếu tố thứ ba là phong cách kiến trúc: tân cổ điển, cổ điển hay hiện đại. Tùy thuộc vào phong cách kiến trúc ngôi nhà là gì để lựa chọn màu sơn cho phù hợp.
Với biệt thự cổ điển và tân cổ điển, gam trung tính là sự lựa chọn hợp lý nhất trong đó có màu vàng. Ngược lại, trắng, xám, ghi lại rất hay được sử dụng cho phong cách hiện đại.
Nhóm màu sơn nhà đẹp 2020- Ba nhóm màu chủ đạo
Màu sơn nhà đẹp năm 2020 được dự đoán vẫn nằm trong ba nhóm màu sơn chính là Worldhood, Restore và Atmospheric. Đây là ba nhóm màu chủ đạo được nhiều người sử dụng và phù hợp với nhiều loại hình kiến trúc. Dù là biệt thự sang trọng hay các mẫu thiết kế nhà phố hiện đại thì các màu tổng thể đều được chọn từ ba nhóm màu cơ bản này mà ra. Mỗi một nhóm màu có một đặc trưng riêng của mình, do vậy, tùy thuộc vào mục đích lựa chọn màu sơn là gì để kiến trúc sư lựa chọn nhóm màu sơn cho phù hợp.
Nhóm 1: Worldhood
Worldhood là nhóm màu sơn thiên về sự ấm áp, năng động và có chút gì đó sặc sỡ. Dân gian ta vẫn thường gọi đây là những nhóm màu nóng hay màu ấm. Phù hợp với những hướng nhà Nam, Bắc, phòng cho bé gái.
Bảng màu sơn Worldhood
Bao gồm các màu: đỏ gạch Pepper, màu quế Spice, hồng đất Shell, vàng Charismatic và cam Rumba. Đây đều là những gam màu hiện đại, thường xuyên được sử dụng trong các nhà hàng sang trọng, công trình hiện đại hiện nay.
Nâu hồng Pastel biến mọi không gian trở nên cuốn hút và ngọt ngào hơn
Nhóm hai: Restore
Nếu như nhóm màu Worldhood mang đến sự ấm áp thì nhóm thứ hai này mang đến sự thư thái và nhẹ nhàng. Đại diện cho tone màu lạnh, Restore mang dường như đang muốn mang ngôi nhà của bạn đến gần với thiên nhiên hơn. Đặc biệt là những mẫu nhà phố 3 tầng.
Những gam màu này chắc chắn sẽ giúp bạn cân bằng lại sự bí bách và nhược điểm về diện tích trong các ngôi nhà ống. Dường như trong điều kiện bạn không thể bố trí một nơi trồng cây trong nhà thì cũng đừng lo. Sơn tường chính là giải pháp mang đến không gian xanh cho mẫu nhà ống.
Nhóm màu bao gồm: xanh rêu, xanh lơ, xanh pastel, xanh da trời, xanh chuồn chuồn.
Một vài hình ảnh thực tế về màu sơn nhà đẹp năm 2020 gam màu lạnh Restore
Xanh chuồn chuồn kết hợp với hồng nâu đất đối ngược nhưng không hề rối mắt
màu sơn nhà đẹp 2020
Xanh rêu vô cùng bắt mắt và tươi mát
Nhóm ba: Atmospheric
Thuộc gam màu trung tính nhẹ nhàng, Atmospheric mang đến cho người ở sự sang trọng mà không hề đơn điệu. Bảng màu sở hữu các màu: xám đậm, xám ghi, xám sáng, tím nhẹ và nấm kem. Đây đều là các màu không bao giờ lỗi thời, phù hợp với mọi loại hình kiến trúc và thời đại khác nhau.
Nhóm màu Atmospheric
Bạn sẽ không bao giờ tưởng tượng hết được những tác dụng của nhóm màu này cho đến khi đặt chúng vào những căn phòng ngủ hay phòng khách. Nhã nhặn và sang trọng, phóng khoáng nhưng cũng rất thoải mái. Gam màu ấy cũng dễ dàng kết hợp với nhau trong những biệt thự cổ điển khó tính hay sự pha trộn giữa hiện đại và cổ điển.
Trong khi đó, khi cần kết hợp với một món đồ nội thất nào đó thì mọi thứ cũng không phải là quá phức tạp. Chúng có thể kết hợp ăn ý với các nhóm màu khác mà không phá vỡ đi nét đặc trưng của chính mình cũng như xu hướng màu sơn nhà đẹp 2020.
mau-son-nha-dep-2020-xanh-xam-sang
Xám sáng chưa bao giờ trở nên lỗi thời với các mẫu thiết kế phòng khách
Lựa chọn màu sơn nhà đẹp 2020 dựa theo những tiêu chí nào?
Mặc dù việc sử dụng màu sơn như thế nào ảnh hưởng bởi xu hướng của thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên, mỗi căn nhà, phong cách xây dựng, công trình nhà ở khác nhau lại có cách chọn màu khác nhau. Việc chọn màu sơn nhà dựa vào yếu tố nào?
Có ba yếu tố để bạn cân nhắc khi chọn màu sơn đó là phong thủy, hướng nhà và phong cách xây dựng.
Màu sơn nhà đẹp 2020 theo phong thủy
Chọn màu sơn nhà theo phong thủy nghĩa là bạn dựa theo ngũ hành: Kim- Mộc-Thủy-Hỏa-Thổ. Theo ngũ hành, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Gia chủ sẽ dựa vào mệnh của mình (thường sẽ theo mệnh chồng) để chọn màu sắc cho phù hợp, tốt cho vận mệnh của mình sau này.
– Với những người mệnh Kim, màu sắc mang lại nhiều may mắn là: bạc, trắng, vàng, ánh kim nhẹ, xanh xám, xám, xanh da trời nhạt.
– Mệnh Thủy: Đen, xanh đen, trắng, xanh dương
– Mệnh Mộc: Xanh lá cây, xanh dương, xanh nhạt, xanh lá cây
– Mệnh Hỏa: Đỏ, đỏ gạch, cam, tím
– Mệnh Thổ: Nâu, xám, hồng nâu, cam.
Chọn màu sơn nhà đẹp 2020 theo hướng nhà
Việc chọn màu sơn nhà đẹp 2020 cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ hướng nhà. Với những ngôi nhà quay về hướng Đông hoặc Tây, hai hướng chịu ảnh hưởng lớn nhất từ ánh mặt trời. Mặt trời chiếu sáng trực tiếp vào hai hướng này vào buổi sáng và buổi chiều. Chính vì vậy, để tránh cảm giác thừa ánh sáng và tạo cảm giác nóng bức, ngột ngạt thì nên chọn nhưng gam màu lạnh cho mặt tiền hai mặt bên.
Ngược lại, hướng Nam và Bắc là hai hướng không nhận được ánh sáng trực tiếp thì gam màu nóng sẽ cân bằng lại, mang đến sự ấm áp cho ngôi nhà.
Đông Bắc là hướng thường xuyên đón gió Đông Bắc phù hợp với những gam màu nóng : đỏ, cam, hồng…Trong khi đó, Tây Bắc chủ yếu gặp phải nắng gắt khí nóng nên những màu trắng, xanh nhạt, xanh dương sẽ được ưu tiên.
Phong cách
Yếu tố thứ ba là phong cách kiến trúc: tân cổ điển, cổ điển hay hiện đại. Tùy thuộc vào phong cách kiến trúc ngôi nhà là gì để lựa chọn màu sơn cho phù hợp.
Với biệt thự cổ điển và tân cổ điển, gam trung tính là sự lựa chọn hợp lý nhất trong đó có màu vàng. Ngược lại, trắng, xám, ghi lại rất hay được sử dụng cho phong cách hiện đại.
Những vật liệu xây dựng nhà hiện nay được mọi người chú ý
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng dẫn đến nhu cầu rất cao cho các sản phẩm vật liệu xây dựng của các nhà thầu và các gia chủ có nhu cầu xây dựng nhà đẹp cho chính mình. Sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp cũng như sản xuất vật liệu xây dựng đã khiến thị trường vật liệu xây dựng trở nên cạnh tranh hơn. Với bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và thi công các công trình xây dựng tại Hà Nội và các tỉnh lân cận, công ty xây dựng NND chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn các đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng uy tín cả trong và ngoài nước nhằm đưa đến cho các bạn những loại vật liệu xây dựng chất lượng cao cho ngôi nhà của bạn cũng như giá cả chi tiết các loại vật liệu như gạch đá xây dựng, xi măng, sắt thép, kính gỗ, mái tôn, trần thạch cao, sơn bả các vật liệu chống thấm, chống nóng, cách âm cách nhiệt .v.v…. Các sản phẩm được cung cấp có sự đa dạng về chủng loại, hợp túi tiền với nhiều loại đối tượng người tiêu dùng và chất lượng cao đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của khách hàng.
Cải tạo biệt thự đẹp tại Hà Nội 4 tầng hiên đại 8
Vật liệu xây dựng
Xây dựng NND xin giới thiệu giá của các loại vật liệu xây dựng tại Hà Nội:
1- Gạch, đá, cát, xi măng xây dựng
Giá gạch xây
Vật liệu xây dựngVật liệu xây dựngVật liệu xây dựng
* Giá gạch chỉ đặc loại 60 x 90 x 210 (+/-5) mác 75# loại A:
– Giá bán chở ôtô từ 4.000 viên trở lên: 1.500 đ/ viên
– Giá bán lẻ khu dân cư chở xe cải tiến: 1.600 đ/ viên
– Giá bán lẻ khu dân cư phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy: 1.700 đ/ viên
– Giá đã bao gồm vận chuyển, chưa bao gồm thuế VAT
* Giá gạch hai lỗ loại 60 x 90 x 210 (+/-5) mác 75# loại A:
– Giá bán chở ôtô từ 4.000 viên trở lên: 1.400 đ/ viên
– Giá bán lẻ khu dân cư chở xe cải tiến: 1.500 đ/ viên
– Giá bán lẻ khu dân cư phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy: 1.600 đ/ viên
– Giá đã bao gồm vận chuyển, chưa bao gồm thuế VAT
* Giá gạch Block không nung ĐÔNG TÂN PHÁT – Thái Bình (DTP):
– Loại viên đặc 60 x 100 x 210 mác 100#: 1.250 đ/ viên
– Loại rỗng 2 lỗ 100 x 150 x 220 mác 90#: 2.100 đ/ viên
– Loại rỗng 3 lỗ 150 x 100 x 250 mác 90#: 2.500 đ/ viên
– Loại rỗng 2 lỗ 200 x 120 x 400 mác 70#: 6.500 đ/ viên (dùng xây tường rào)
– Loại rỗng 2 lỗ 200 x 150 x 400 mác 70#: 7.300 đ/ viên (dùng xây tường rào)
– Đơn giá đã bao gồm thuế VAT và vận chuyển đến chân công trình tại vùng Hà Nội
Cát đen, cát vàng, đá 1×2
Vật liệu xây dựngVật liệu xây dựngVật liệu xây dựngVật liệu xây dựng
*Cát đen sông Hồng:
– Loại hạt mịn có phù sa dùng để san lấp chở ôtô 22m3: 145.000 đ/ m3
– Loại hạt đều dùng để xây trát chở ôtô 3m3: 200.000 đ/ m3
– Loại hạt đều dùng để xây trát chở xe cải tiến: 35.000 đ/ xe
– Loại hạt đều dùng để xây trát chở xe máy đóng bao: 18.000 đ/ bao*
Cát vàng sông Lô:
– Cát vàng thô dùng cho bê tông chở ôtô 3m3: 330.000 đ/ m3
– Cát vàng thô dùng cho bê tông chở xe cải tiến: 70.000 đ/ m3
– Cát vàng thô dùng cho bê tông chở xe máy đóng bao: 25.000 đ/ bao
– Cát vàng sàng hạt trung dùng xây tường chở ôtô 3m3: 340.000 đ/ m3
– Cát vàng sàng hạt trung dùng xây tường chở xe cải tiến: 75.000 đ/ m3
– Cát vàng sàng hạt trung dùng xây tường chở xe máy đóng bao: 27.000 đ/ bao*
Đá 1×2 Phủ Lý:
– Đá 1×2 dùng cho bê tông chở ôtô 3m3: 480.000 đ/ m3
– Đá 1×2 dùng cho bê tông chở xe cải tiến: 95.000 đ/ m3
– Đá 1×2 dùng cho bê tông chở xe máy đóng bao: 35.000 đ/ bao*
Đá 2×4 Phủ Lý:
– Đá 2×4 dùng cho bê tông chở ôtô 3m3: 480.000 đ/ m3
– Đá 2×4 dùng cho bê tông chở xe cải tiến: 95.000 đ/ m3
– Đá 2×4 dùng cho bê tông chở xe máy đóng bao: 35.000 đ/ bao
Giá xi măng
Vật liệu xây dựngVật liệu xây dựngVật liệu xây dựng
* Giá xi măng HOÀNG THẠCH PCB30:
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.430.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương:. 1.480.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy: 80.000 đ/ bao*
Giá xi măng BÚT SƠN PCB30:
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.430.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương: 1.480.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy: 80.000 đ/ bao*
Giá xi măng CHINFON PCB30:
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.400.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương: 1.450.000 đ/ tấn*
Giá xi măng QUỐC PHÒNG 77 & 78
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.280.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương: 1.320.000 đ/ tấn
2 – Sắt thép tròn, gai, hình, mái tôn
Giá thép xây dựng
* Giá thép xây dựng VIỆT ÚC:
Chủng loại Chiều dài cây thép Đơn giá bán lẻ
D6 1 cuộn = 100kg 14.500 đ/kg
D8 1 cuộn = 100kg 14.500 đ/kg
D10 11,7m 96.000 đ/cây
D12 11,7m 132.000 đ/cây
D14 11,7m 195.000 đ/cây
D16 11,7m 260.000 đ/cây
D18 11,7m 327.000 đ/cây
D20 11,7m 400.000 đ/cây
D22 11,7m 492.000 đ/cây
* Giá thép xây dựng TISCO:
Chủng loại Chiều dài cây thép Đơn giá bán lẻ
D6 1 cuộn = 100kg 14.500 đ/kg
D8 1 cuộn = 100kg 14.500 đ/kg
D10 11,7m 95.000 đ/cây
D12 11,7m 135.000 đ/cây
D14 11,7m 198.000 đ/cây
D16 11,7m 258.000 đ/cây
D18 11,7m 325.000 đ/cây
D20 11,7m 393.000 đ/cây
D22 11,7m 490.000 đ/cây
* Giá thép xây dựng HOÀ PHÁT:
Chủng loại Chiều dài cây thép Đơn giá bán lẻ
D6 1 cuộn = 100kg 14.300 đ/kg
D8 1 cuộn = 100kg 14.300 đ/kg
D10 11,7m 94.000 đ/cây
D12 11,7m 128.000 đ/cây
D14 11,7m 190.000 đ/cây
D16 11,7m 250.000 đ/cây
D18 11,7m 318.000 đ/cây
D20 11,7m 388.000 đ/cây
D22 11,7m 485.000 đ/cây
* Giá mái tôn
STT Tên sản phẩm Độ dày ĐVT Đơn giá ( VNĐ/m2)
1 Khung théo mái tôn 2 mái, kèo V4, xà gồ V4 hoặc hộp 25*50. Tôn Việt Nhật 0.3 M2 240.000
0.35 M2 260.000
0.4 M2 280.000
0.45 M2 300.000
Khung thép mái tôn 2 mái, kèo V5, xà gồ V5 hoặc hộp 30*60. Tôn Việt Nhật 0.3 M2 300.000
0.35 M2 320.000
0.4 M2 340.000
0.45 M2 360.000
2 Khung thép mái tôn 2 mái, kèo V4, xà gồ V4 hoặc hộp 25*50. Tôn mát ( xốp cứng) Tôn chống nóng 0.3 M2 320.000
0.35 M2 340.000
0.4 M2 360.000
0.45 M2 380.000
Khung thép mái tôn 2 mái, kèo V5, xà gồ V5 hoặc hộp 30*60. Tôn mát (xốp cứng) Tôn chống nóng 0.3 M2 340.000
0.35 M2 360.000
0.4 M2 380.000
0.45 M2 410.000
3 Cột Ø 60 1.4 M 50.000
Cột Ø 76 1.4 M 60.000
3 – Trần, vách thạch cao, sơn bả
Báo giá thi công trần vách thạch cao – sơn bả
Chúng tôi với tập hợp đội ngũ thợ lâu năm trong nghề chuyên nhận thi công thạch cao, sơn bả hoàn thiện, đảm bảo uy tín chất lượng, giá cạnh tranh nhất. Xin gửi đến khách hàng bảng báo giá thi công trần vách thạch cao và sơn bả mới nhất tại khu vực Hà Nội và các vùng lân cận như sau:
1. Trần thạch cao tấm thả
– Khung xương Hà nội, tấm thạch cao Lagyps 145.000đ/m2
– Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao Lagyps 150.000đ/m2
2. Trần thạch cao phẳng
– Khung xương Hà Nội, Tấm thạch cao Lagyps 150.000đ/m2
– Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao Lagyps 155.000đ/m2
3. Trần thạch cao giật cấp
– Khung xương Hà Nội, Tấm thạch cao grypoc 155.000đ/m2
– Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao Lagyps 160.000đ/m2
4. Trần thạch cao chịu nước
– Khung xương Hà Nội, tấm thạch cao UCO – 4mm 180.000đ/m2
– Khung xương Vĩnh tường, tấm thạch cao UCO – 4mm 200.000đ/m2
5. Vách thạch cao một mặt
– tấm thạch cao Lagyp dày 9mm, khung xương Hà Nội 165,000 đ/m2
– tấm thạch cao Lagyp dày 9mm, khung xương Vĩnh Tường 170,000 đ/m2
6. Vách thạch cao hai mặt
Trần thạch cao Gyroc Thái, hoặc Boral dày 9mm. khung xương Hà Nội 210.000 đ/m2
Tâm thạch cao Gyroc Thái, hoặc Boral dày 9mm. khung xương Vĩnh Tường 215.000 đ/m2
Sơn bả hoàn thiện
1. Sơn Maxilite 45.000 đ/m2
2. Sơn ICI Dulux lau chùi hiệu quả 50.000 đ/m2
3. SơqICI Dulux 5in1 55.000 đ/m2
4. Sơn giá gỗ 160.000 đ/m2
7. Nhân công sơn bả hoàn thiện trong nhà 17.000 đ/m2, ngoài trời – trân thạch cao 22.000/m2
8. Nhân công sơn không ba trong nhà 10.000 đ/m2, ngoài trời – trần thạch cao 15.000 đ/m2
4 – Vật liệu chống thấm, cách âm, cách nhiệt
Vật liệu xây dựng
Tấm cách nhiệt chống nóng mái nhà ở, một…
15.000₫
Vật liệu xây dựng
Mút xốp cách nhiệt EPS Phương Nam 18.000₫
Vật liệu xây dựng
Bông thủy tinh cuộn – 14.500₫
Vật liệu cách âm cách nhiệt Tole Panel xốp
Tole Panel – 270.000đ
Vật liệu cách âm cách nhiệt Vật liệu cách âm phòng karaoke, bar, hội nghị, nhà thi đấu,..
Vật liệu cách âm phòng karaoke, bar, hội…
60.000₫
vat lieu cach am cach nhiet Tấm cách nhiệt chống nóng mái tôn, hai mặt bạc Virgin
Tấm cách nhiệt chống nóng mái tôn..
24.000đ
vat lieu cach am cach nhiet Vật liệu cách âm, cách nhiệt Cát Tường A2
Vật liệu cách âm, cách nhiệt Cát Tường….
31.000₫
vat lieu cach am cach nhiet Bông thủy tinh cách nhiệt
Bông thủy tinh cách nhiệt
10.000đ
vat lieu cach am cach nhiet Mút xốp cách nhiệt chống nóng mái tôn nhà xưởng khu CN Phương Nam
Mút xốp cách nhiệt chống nóng mái tôn…
cho kho lạnh – 12.500₫
vat lieu cach am Vách ngăn PANEL cách nhiệt cho kho lạnh & nhà xưởng CN
Vách ngăn PANEL cách nhiệt
270.000đ
vat lieu cach am Tôn xốp 2 lớp cách nhiệt Phương Nam 1m
Tôn xốp 2 lớp cách nhiệt Phương Nam 1m
215.000₫
vat lieu cach am Túi khí cách nhiệt
Túi khí nhiệt – 17.500đ
5 – Đá Granite, đá tự nhiên
Đá Đen Huế 02
Đá Đen Huế 02
490.000₫
Đá lát nền NS-DA002
Đá lát nền NS- DAoo2
370.000đ
Đá lát nền NS-DA002
Đá đen chỉ trắng Marble VA-3
950.000₫
Phào đá PPP025
Phào đá PPP 025
250.000đ
Phào đá PPP026
Phào đá PPP026
330.000₫
Phào đá PPP009
Phào đá PPP009
280.000đ
Đá ốp lát hồng Gia Lai DH01
Đá ốp lát hồng Gia Lai DH01
270.000₫
Đá ốp bàn lavabo TS-OB05
Đá ốp bàn lavabo TS – OB05
700.000đ
Nền nhà đá Granite NT013
Nền nhà đá Granite NT013
1.870.000₫
Đá ốp lát bậc cầu thang M03
Đá ốp bậc cầu thang M02
550.000đ
Đá ốp lát bậc cầu thang M03
Đá ốp lát bậc cầu thang M03
300.000₫
Đá MARBLE DMA-1
Đá MARBLE DMA-1
1.900.000Đ
Đá ốp tường Jody MARBLE TUO12
Đá ốp tường Jody MARBLE TUO12
950.000₫
Đá bóc hồng phấn
Đá bóc hồng phấn
215.000đ
Đá đỏ Rubi Ấn Độ loại 1
Đá đỏ Rubi Ấn Độ loại 1
900.000₫
Đá ốp lát bậc cầu thang M10
Đá ốp lát bậc cầu thang M10
250.000đ
5 – Vật liệu kính
Kính cường lực
TT Tên sản phẩm ĐVT Đơn giá
1 Kính temper 4mm m2 350 000
2 Kính temper 5mm m2 460 000
3 Kính temper 6mm m2 550 000
4 Kính temper 8mm m2 620 000
5 Kính temper 10mm m2 650 000
6 Kính temper 12mm < 2438 x 3658 m2 750 000
7 Kính temper 12mm > 3000 x 6000 m2 1 000 000
8 Kính temper 15mm m2 1 950 000
9 Kính temper 19mm m2 2 850 000
Kính an toàn
TT Tên sản phẩm Đơn vị tính Đơn giá
1 Kính an toàn 6,38 mm m2 550 000
2 Kính an toàn 8,38 mm m2 620 000
3 Kính an toàn 10,38 mm m2 650 000
4 Kính an toàn 12,38 mm m2 750 000
Đơn giá trên dành cho kính trong
Kính màu xanh lá cây cộng thêm 25 000 đ/m2
Kính màu trắng sữa hoặc xanh đen cộng thêm 40 000 đ/m2
Kính sơn màu
Độ dày kính Kính thường sơn màu Kính cường lực sơn màu
5mm 820 000 1 050 000
6mm 950 000 1 150 000
8mm 1 100 000 1 300 000
10mm 1 300 000 1 500 000
12mm 1 500 000 1 700 000
5 – Vật liệu gỗ
Sàn gỗ công nghiệp
Sàn gỗ công nghiệp Kích thước Đơn giá Xuất xứ
Sàn gỗ INOVAR 1288*192*8mm mã MF 235 000 Sản xuất tại Malaysia
1288*192*8mm mã IV 240 000
1285*188*12mm mã TZ bản to 335 000
1285*137*12mm mã VG bản nhỏ 385 000
848*107*12 mã MV bản nhỏ 375 000
1200*137*12mm mã FE bản nhỏ 405 000
1285*137*12mm mã DV bản nhỏ 430 000
Sàn gỗ KRONOSWISS 1380*193*8mm bản to 265 000 Sản xuất tại Thụy Sỹ
1380*159*8mm bản nhỏ 330 000
1380*116*12mm bản nhỏ 465 000
1380*193*12mm bản to 450 000
Sàn gỗ ROBINA 1283*193*8mm 245 000 Sản xuất tại Maylaysia
1283*193*12mm bản to 345 000
1283*115*12mm bản nhỏ 415 000
Sàn gỗ NEWSKY 124*1208*12mm mã U 295 000 Việt Nam
803*125*12mm mã S 240 000
810*112*12mm mã EA 185 000
1218*144*12mm mã K 195 000
Sàn gỗ JANMI 1283*193*8mm 260 000 Sản xuất tại Malaysia
1283*193*12mm bản to 365 000
1283*115*12mm bản nhỏ 435 000
Sàn gỗ LAMINATE 1215*197*8mm Mặt sần 125 000 Malaysia
Sàn gỗ THAIXIN 1205*125*12mm bản nhỏ 305 000 Sản xuất tại Thái Lan
1205*192*12mm bản to 285 000
1205*192*8mm 210 000
Sàn gỗ KRONOTEX 1380*193*8mm (Dynamic) 235 000 Germany
1380*193*9mm (Exquisit) 325 000
1380*113*10mm (Amazone) 365 000
1380*188*12mm (Robusto) 365 000
1845*188*12mm (Mamut) 545 000
Sàn gỗ KAHN 805*123*12mm mã KP 230 000 Germany
1215*126*12mm mã A 275 000
1375*188*12mm mã DW (Sx tại Đức) 380 000
1380*130*12mm mã DE (Sx tại Đức) 415 000
Sàn gỗ LUCANO 1215*127*12mm Mặt bóng 220 000 Malaysia
1215*127*12mm Mặt sần 290 000
Sàn gỗ ROOMS 1845*188*12mm 520 000 Germany
Sàn gỗ KRONOHOME 808*130*12mm bản nhỡ 225 000 CN Malaysia
808*101*12mm bản nhỏ
Sàn gỗ PAGO 803*143*8mm cốt xanh 145 000 Sản xuất tại Việt Nam
801*125*12mm mã M 175 000
812*129*12mm mã PG 195 000
803*101*12mm KM cốt xanh 245 000
Sàn gỗ EUROHOME 1215*197*8mm 135 000 CHINA
810*127*12mm 185 000
Sàn gỗ DONGHWA 1200*190*8mm 235 000 KOREA
1200*120*12mm 395 000
Sàn gỗ NORDA 808*130*12mm bản nhỡ 230 000 CN Germany
808*102*12mm bản nhỏ 230 000
Sàn gỗ HANSOL 808*100*12mm 375 000 CN Hàn Quốc
1215*193*8mm 255 000
Sàn gỗ KOSMOS 810*107*12mm bản nhỏ 180 000 CHINA
Sàn gỗ EUROLINE 808*130*12mm bản nhỡ 210 000 CHINA
808*104*12mm bản nhỏ
Sàn gỗ KRONOMAX 808*130*12mm mã WG 225 000 CN Germany
808*127*12mm mã HG 235 000
808*125*12mm mã V 240 000
Sàn gỗ GLOMAX 1216*122*12mm bản nhỏ 300 000 CN Germany
1216*142*12mm bản to 209 000
Sàn gỗ VANACHAI 1205*192*12mm bản to 305 000 Sản xuất tại Thái Lan
1205*125*12mm bản nhỏ 325 000
1205*192*8mm 215 000
Sàn gỗ HAMI 805*123*12mm bản nhỡ 235 000 CHINA
Sàn gỗ MORSER 808*104*12mm bản nhỏ 270 000 CN Malaysia
808*130*12mm bản nhỡ
1215*128*12mm bản dài
Sàn gỗ KAINDL 1383*159*8mm bản nhỡ 295 000 Sản xuất tại Áo
1383*193*8mm bản to 285 000
1383*116*12mm bản nhỏ 420 000
1383*159*10mm bản nhỡ 350 000
Sàn gỗ RAHMAN 1216*127*12mm bản nhỡ 235 000 Germany
Sàn gỗ GECUS 808*93*12mm 305 000 CN Germany
808*93*12mm 278 000
808*93*12mm 268 000
805*125*12mm 250 000
Chú ý : Bảng báo giá sàn gỗ công nghiệp trên đây là giá bán vật liệu đã bao gồm tiền vận chuyển trong nội thành Hà Nội với số lượng trên 30m2 . Nếu khách hàng thuê chúng tôi lắp đặt hoàn thiện đơn giá + 30.000/m2 .
Báo giá sàn nhựa VINYL sử dụng trong nhà
Sàn nhựa Kích thước Đơn giá /m2 Xuất xứ
GALAXY 914.4*152.4*3mm
vân gỗ
230 000
Hoàn thiện
Công nghệ Hàn Quốc
Sx tại Việt Nam
455*455*3mm
vân đá, vân thảm
220 000
Hoàn thiện
MORSER 914.4*152.4*3mm
vân gỗ
230 000
Hoàn thiện
Công nghệ Đức
dày 4mm dùng hèm khóa 360 000 Hoàn thiện
RAIFLEX dày 3mm dùng keo 235 000 Hoàn thiện Công nghệ Hàn Quốc
dày 4mm dùng hèm khóa 380 000 Hoàn thiện
Chú ý : Bảng báo giá sàn nhựa Vinyl trên đây đã bao gồm công lắp đặt hoàn thiện ( Miễn phí vận chuyển trong nội thành Hà Nội : Quận Đống Đa, Hai BàTrưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Long Biên, Hà Đông…)
Báo giá sàn gỗ tự nhiên
Sàn gỗ tự nhiên Kích thước Đơn giá/m2 Xuất xứ
Sàn gỗ Giáng Hương 15*92*450 1 350 000 Lào
15*92*600 1 550 000
15*92*750 1 600 000
15*92*900 1 750 000
15*92*1800 (ghép thanh FJ) 1 350 000
Sàn gỗ Căm Xe 15*92*450 850 000
15*92*600 950 000
15*92*750 980 000
15*92*900 1 050 000
15*92*1800 (ghép thanh FJ) 900 000
Sàn gỗ Lim 15*92*450 900 000 Nam Phi
15*92*600 1 000 000
15*92*750 1 050 000
15*92*900 1 100 000
Sàn gỗ Pơ Mu 15*92*450 800 000 Việt Nam
15*92*600 850 000
15*92*750 900 000
15*92*900 1 000 000
Sàn gỗ Chiu Liu 15*92*600 1 150 000 Việt Nam
15*92*750 1 200 000
15*92*900 1 250 000
Sàn gỗ Sồi trắng 15*92*600 1 000 000 Nga
15*92*750 1 050 000
15*92*900 1 100 000
Sàn gỗ Sồi đỏ 15*92*600 1 150 000 Mỹ
15*92*750 1 200 000
15*92*900 1 250 000
Sàn gỗ Tre 15*92*450 650 000 Việt Nam
15*92*600 700 000
15*92*750 750 000
15*92*900 800 000
Sàn gỗ Cà Chít 15*92*600 1 050 000 Việt Nam
15*92*750 1 100 000
15*92*900 1 150 000
Chú ý : Báo giá sàn gỗ tự nhiên trên đây đã bao gồm công lắp đặt hoàn thiện
Báo giá sàn gỗ và vật liệu ngoài trời
Mã SP Sản phẩm Công dụng Giá (Vnđ/m2)
MS 140 K25 Tấm lát sàn rỗng
Hollow Decking board Sanding
140*25*2200 mm
Lát sàn
Ốp trang trí
1 100 000
MS120S19 Tấm lát sàn đặc mỏng
Solid Decking board
Solid Decking
120*19*2200mm
Lát sàn
Ốp trang trí
Hàng rào…
1 400 000
MS71S11 Tấm ốp lát đặc
Solid Decking board
71*11*2200mm
Hàng rào, Xương sàn
Ốp trang trí,
Lam chắn nắng
Chậu hoa
1 040 000
MS148Q12 Tấm ốp
Clading Panel
148*21*2200mm
Ốp trần
Ốp tường: Ngoài trời,
phòng tắm
900 000
EDT5 Vỉ gỗ nhựa
Solid Decking Title
300*300mm
Viên lát sàn
Ban công
Phòng tắm
Sân thượng
1 000 000
MS-P3 Ke kết nối nhựa
Pastener Black color
Ke lắp sàn 3000
MS40K30 Thanh đà (Joist)
40*30*2200
Thanh đà 52 000
MS60B50 Thanh nẹp 50x60mm Nẹp 80 000
Thông tin khác :
Tiền công lắp đặt sàn ngoài trời: 120- 160.000/m2
Sản phẩm có 3 màu để khách hàng lựa chọn : Màu cà phê, màu gỗ, màu xám đen.
Các bạn có thể nghiên cứu xem thêm chia sẻ tại đây: https://suachuanhahanoi.vn/chia-se-tin-moi
Cải tạo biệt thự đẹp tại Hà Nội 4 tầng hiên đại 8
Vật liệu xây dựng
Xây dựng NND xin giới thiệu giá của các loại vật liệu xây dựng tại Hà Nội:
1- Gạch, đá, cát, xi măng xây dựng
Giá gạch xây
Vật liệu xây dựngVật liệu xây dựngVật liệu xây dựng
* Giá gạch chỉ đặc loại 60 x 90 x 210 (+/-5) mác 75# loại A:
– Giá bán chở ôtô từ 4.000 viên trở lên: 1.500 đ/ viên
– Giá bán lẻ khu dân cư chở xe cải tiến: 1.600 đ/ viên
– Giá bán lẻ khu dân cư phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy: 1.700 đ/ viên
– Giá đã bao gồm vận chuyển, chưa bao gồm thuế VAT
* Giá gạch hai lỗ loại 60 x 90 x 210 (+/-5) mác 75# loại A:
– Giá bán chở ôtô từ 4.000 viên trở lên: 1.400 đ/ viên
– Giá bán lẻ khu dân cư chở xe cải tiến: 1.500 đ/ viên
– Giá bán lẻ khu dân cư phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy: 1.600 đ/ viên
– Giá đã bao gồm vận chuyển, chưa bao gồm thuế VAT
* Giá gạch Block không nung ĐÔNG TÂN PHÁT – Thái Bình (DTP):
– Loại viên đặc 60 x 100 x 210 mác 100#: 1.250 đ/ viên
– Loại rỗng 2 lỗ 100 x 150 x 220 mác 90#: 2.100 đ/ viên
– Loại rỗng 3 lỗ 150 x 100 x 250 mác 90#: 2.500 đ/ viên
– Loại rỗng 2 lỗ 200 x 120 x 400 mác 70#: 6.500 đ/ viên (dùng xây tường rào)
– Loại rỗng 2 lỗ 200 x 150 x 400 mác 70#: 7.300 đ/ viên (dùng xây tường rào)
– Đơn giá đã bao gồm thuế VAT và vận chuyển đến chân công trình tại vùng Hà Nội
Cát đen, cát vàng, đá 1×2
Vật liệu xây dựngVật liệu xây dựngVật liệu xây dựngVật liệu xây dựng
*Cát đen sông Hồng:
– Loại hạt mịn có phù sa dùng để san lấp chở ôtô 22m3: 145.000 đ/ m3
– Loại hạt đều dùng để xây trát chở ôtô 3m3: 200.000 đ/ m3
– Loại hạt đều dùng để xây trát chở xe cải tiến: 35.000 đ/ xe
– Loại hạt đều dùng để xây trát chở xe máy đóng bao: 18.000 đ/ bao*
Cát vàng sông Lô:
– Cát vàng thô dùng cho bê tông chở ôtô 3m3: 330.000 đ/ m3
– Cát vàng thô dùng cho bê tông chở xe cải tiến: 70.000 đ/ m3
– Cát vàng thô dùng cho bê tông chở xe máy đóng bao: 25.000 đ/ bao
– Cát vàng sàng hạt trung dùng xây tường chở ôtô 3m3: 340.000 đ/ m3
– Cát vàng sàng hạt trung dùng xây tường chở xe cải tiến: 75.000 đ/ m3
– Cát vàng sàng hạt trung dùng xây tường chở xe máy đóng bao: 27.000 đ/ bao*
Đá 1×2 Phủ Lý:
– Đá 1×2 dùng cho bê tông chở ôtô 3m3: 480.000 đ/ m3
– Đá 1×2 dùng cho bê tông chở xe cải tiến: 95.000 đ/ m3
– Đá 1×2 dùng cho bê tông chở xe máy đóng bao: 35.000 đ/ bao*
Đá 2×4 Phủ Lý:
– Đá 2×4 dùng cho bê tông chở ôtô 3m3: 480.000 đ/ m3
– Đá 2×4 dùng cho bê tông chở xe cải tiến: 95.000 đ/ m3
– Đá 2×4 dùng cho bê tông chở xe máy đóng bao: 35.000 đ/ bao
Giá xi măng
Vật liệu xây dựngVật liệu xây dựngVật liệu xây dựng
* Giá xi măng HOÀNG THẠCH PCB30:
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.430.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương:. 1.480.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy: 80.000 đ/ bao*
Giá xi măng BÚT SƠN PCB30:
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.430.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương: 1.480.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương phố hẹp ngõ nhỏ chở xe máy: 80.000 đ/ bao*
Giá xi măng CHINFON PCB30:
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.400.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương: 1.450.000 đ/ tấn*
Giá xi măng QUỐC PHÒNG 77 & 78
– Chở ôtô khối lượng 4 tấn trở lên: 1.280.000 đ/ tấn
– Bán lẻ cấp địa phương: 1.320.000 đ/ tấn
2 – Sắt thép tròn, gai, hình, mái tôn
Giá thép xây dựng
* Giá thép xây dựng VIỆT ÚC:
Chủng loại Chiều dài cây thép Đơn giá bán lẻ
D6 1 cuộn = 100kg 14.500 đ/kg
D8 1 cuộn = 100kg 14.500 đ/kg
D10 11,7m 96.000 đ/cây
D12 11,7m 132.000 đ/cây
D14 11,7m 195.000 đ/cây
D16 11,7m 260.000 đ/cây
D18 11,7m 327.000 đ/cây
D20 11,7m 400.000 đ/cây
D22 11,7m 492.000 đ/cây
* Giá thép xây dựng TISCO:
Chủng loại Chiều dài cây thép Đơn giá bán lẻ
D6 1 cuộn = 100kg 14.500 đ/kg
D8 1 cuộn = 100kg 14.500 đ/kg
D10 11,7m 95.000 đ/cây
D12 11,7m 135.000 đ/cây
D14 11,7m 198.000 đ/cây
D16 11,7m 258.000 đ/cây
D18 11,7m 325.000 đ/cây
D20 11,7m 393.000 đ/cây
D22 11,7m 490.000 đ/cây
* Giá thép xây dựng HOÀ PHÁT:
Chủng loại Chiều dài cây thép Đơn giá bán lẻ
D6 1 cuộn = 100kg 14.300 đ/kg
D8 1 cuộn = 100kg 14.300 đ/kg
D10 11,7m 94.000 đ/cây
D12 11,7m 128.000 đ/cây
D14 11,7m 190.000 đ/cây
D16 11,7m 250.000 đ/cây
D18 11,7m 318.000 đ/cây
D20 11,7m 388.000 đ/cây
D22 11,7m 485.000 đ/cây
* Giá mái tôn
STT Tên sản phẩm Độ dày ĐVT Đơn giá ( VNĐ/m2)
1 Khung théo mái tôn 2 mái, kèo V4, xà gồ V4 hoặc hộp 25*50. Tôn Việt Nhật 0.3 M2 240.000
0.35 M2 260.000
0.4 M2 280.000
0.45 M2 300.000
Khung thép mái tôn 2 mái, kèo V5, xà gồ V5 hoặc hộp 30*60. Tôn Việt Nhật 0.3 M2 300.000
0.35 M2 320.000
0.4 M2 340.000
0.45 M2 360.000
2 Khung thép mái tôn 2 mái, kèo V4, xà gồ V4 hoặc hộp 25*50. Tôn mát ( xốp cứng) Tôn chống nóng 0.3 M2 320.000
0.35 M2 340.000
0.4 M2 360.000
0.45 M2 380.000
Khung thép mái tôn 2 mái, kèo V5, xà gồ V5 hoặc hộp 30*60. Tôn mát (xốp cứng) Tôn chống nóng 0.3 M2 340.000
0.35 M2 360.000
0.4 M2 380.000
0.45 M2 410.000
3 Cột Ø 60 1.4 M 50.000
Cột Ø 76 1.4 M 60.000
3 – Trần, vách thạch cao, sơn bả
Báo giá thi công trần vách thạch cao – sơn bả
Chúng tôi với tập hợp đội ngũ thợ lâu năm trong nghề chuyên nhận thi công thạch cao, sơn bả hoàn thiện, đảm bảo uy tín chất lượng, giá cạnh tranh nhất. Xin gửi đến khách hàng bảng báo giá thi công trần vách thạch cao và sơn bả mới nhất tại khu vực Hà Nội và các vùng lân cận như sau:
1. Trần thạch cao tấm thả
– Khung xương Hà nội, tấm thạch cao Lagyps 145.000đ/m2
– Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao Lagyps 150.000đ/m2
2. Trần thạch cao phẳng
– Khung xương Hà Nội, Tấm thạch cao Lagyps 150.000đ/m2
– Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao Lagyps 155.000đ/m2
3. Trần thạch cao giật cấp
– Khung xương Hà Nội, Tấm thạch cao grypoc 155.000đ/m2
– Khung xương Vĩnh Tường, tấm thạch cao Lagyps 160.000đ/m2
4. Trần thạch cao chịu nước
– Khung xương Hà Nội, tấm thạch cao UCO – 4mm 180.000đ/m2
– Khung xương Vĩnh tường, tấm thạch cao UCO – 4mm 200.000đ/m2
5. Vách thạch cao một mặt
– tấm thạch cao Lagyp dày 9mm, khung xương Hà Nội 165,000 đ/m2
– tấm thạch cao Lagyp dày 9mm, khung xương Vĩnh Tường 170,000 đ/m2
6. Vách thạch cao hai mặt
Trần thạch cao Gyroc Thái, hoặc Boral dày 9mm. khung xương Hà Nội 210.000 đ/m2
Tâm thạch cao Gyroc Thái, hoặc Boral dày 9mm. khung xương Vĩnh Tường 215.000 đ/m2
Sơn bả hoàn thiện
1. Sơn Maxilite 45.000 đ/m2
2. Sơn ICI Dulux lau chùi hiệu quả 50.000 đ/m2
3. SơqICI Dulux 5in1 55.000 đ/m2
4. Sơn giá gỗ 160.000 đ/m2
7. Nhân công sơn bả hoàn thiện trong nhà 17.000 đ/m2, ngoài trời – trân thạch cao 22.000/m2
8. Nhân công sơn không ba trong nhà 10.000 đ/m2, ngoài trời – trần thạch cao 15.000 đ/m2
4 – Vật liệu chống thấm, cách âm, cách nhiệt
Vật liệu xây dựng
Tấm cách nhiệt chống nóng mái nhà ở, một…
15.000₫
Vật liệu xây dựng
Mút xốp cách nhiệt EPS Phương Nam 18.000₫
Vật liệu xây dựng
Bông thủy tinh cuộn – 14.500₫
Vật liệu cách âm cách nhiệt Tole Panel xốp
Tole Panel – 270.000đ
Vật liệu cách âm cách nhiệt Vật liệu cách âm phòng karaoke, bar, hội nghị, nhà thi đấu,..
Vật liệu cách âm phòng karaoke, bar, hội…
60.000₫
vat lieu cach am cach nhiet Tấm cách nhiệt chống nóng mái tôn, hai mặt bạc Virgin
Tấm cách nhiệt chống nóng mái tôn..
24.000đ
vat lieu cach am cach nhiet Vật liệu cách âm, cách nhiệt Cát Tường A2
Vật liệu cách âm, cách nhiệt Cát Tường….
31.000₫
vat lieu cach am cach nhiet Bông thủy tinh cách nhiệt
Bông thủy tinh cách nhiệt
10.000đ
vat lieu cach am cach nhiet Mút xốp cách nhiệt chống nóng mái tôn nhà xưởng khu CN Phương Nam
Mút xốp cách nhiệt chống nóng mái tôn…
cho kho lạnh – 12.500₫
vat lieu cach am Vách ngăn PANEL cách nhiệt cho kho lạnh & nhà xưởng CN
Vách ngăn PANEL cách nhiệt
270.000đ
vat lieu cach am Tôn xốp 2 lớp cách nhiệt Phương Nam 1m
Tôn xốp 2 lớp cách nhiệt Phương Nam 1m
215.000₫
vat lieu cach am Túi khí cách nhiệt
Túi khí nhiệt – 17.500đ
5 – Đá Granite, đá tự nhiên
Đá Đen Huế 02
Đá Đen Huế 02
490.000₫
Đá lát nền NS-DA002
Đá lát nền NS- DAoo2
370.000đ
Đá lát nền NS-DA002
Đá đen chỉ trắng Marble VA-3
950.000₫
Phào đá PPP025
Phào đá PPP 025
250.000đ
Phào đá PPP026
Phào đá PPP026
330.000₫
Phào đá PPP009
Phào đá PPP009
280.000đ
Đá ốp lát hồng Gia Lai DH01
Đá ốp lát hồng Gia Lai DH01
270.000₫
Đá ốp bàn lavabo TS-OB05
Đá ốp bàn lavabo TS – OB05
700.000đ
Nền nhà đá Granite NT013
Nền nhà đá Granite NT013
1.870.000₫
Đá ốp lát bậc cầu thang M03
Đá ốp bậc cầu thang M02
550.000đ
Đá ốp lát bậc cầu thang M03
Đá ốp lát bậc cầu thang M03
300.000₫
Đá MARBLE DMA-1
Đá MARBLE DMA-1
1.900.000Đ
Đá ốp tường Jody MARBLE TUO12
Đá ốp tường Jody MARBLE TUO12
950.000₫
Đá bóc hồng phấn
Đá bóc hồng phấn
215.000đ
Đá đỏ Rubi Ấn Độ loại 1
Đá đỏ Rubi Ấn Độ loại 1
900.000₫
Đá ốp lát bậc cầu thang M10
Đá ốp lát bậc cầu thang M10
250.000đ
5 – Vật liệu kính
Kính cường lực
TT Tên sản phẩm ĐVT Đơn giá
1 Kính temper 4mm m2 350 000
2 Kính temper 5mm m2 460 000
3 Kính temper 6mm m2 550 000
4 Kính temper 8mm m2 620 000
5 Kính temper 10mm m2 650 000
6 Kính temper 12mm < 2438 x 3658 m2 750 000
7 Kính temper 12mm > 3000 x 6000 m2 1 000 000
8 Kính temper 15mm m2 1 950 000
9 Kính temper 19mm m2 2 850 000
Kính an toàn
TT Tên sản phẩm Đơn vị tính Đơn giá
1 Kính an toàn 6,38 mm m2 550 000
2 Kính an toàn 8,38 mm m2 620 000
3 Kính an toàn 10,38 mm m2 650 000
4 Kính an toàn 12,38 mm m2 750 000
Đơn giá trên dành cho kính trong
Kính màu xanh lá cây cộng thêm 25 000 đ/m2
Kính màu trắng sữa hoặc xanh đen cộng thêm 40 000 đ/m2
Kính sơn màu
Độ dày kính Kính thường sơn màu Kính cường lực sơn màu
5mm 820 000 1 050 000
6mm 950 000 1 150 000
8mm 1 100 000 1 300 000
10mm 1 300 000 1 500 000
12mm 1 500 000 1 700 000
5 – Vật liệu gỗ
Sàn gỗ công nghiệp
Sàn gỗ công nghiệp Kích thước Đơn giá Xuất xứ
Sàn gỗ INOVAR 1288*192*8mm mã MF 235 000 Sản xuất tại Malaysia
1288*192*8mm mã IV 240 000
1285*188*12mm mã TZ bản to 335 000
1285*137*12mm mã VG bản nhỏ 385 000
848*107*12 mã MV bản nhỏ 375 000
1200*137*12mm mã FE bản nhỏ 405 000
1285*137*12mm mã DV bản nhỏ 430 000
Sàn gỗ KRONOSWISS 1380*193*8mm bản to 265 000 Sản xuất tại Thụy Sỹ
1380*159*8mm bản nhỏ 330 000
1380*116*12mm bản nhỏ 465 000
1380*193*12mm bản to 450 000
Sàn gỗ ROBINA 1283*193*8mm 245 000 Sản xuất tại Maylaysia
1283*193*12mm bản to 345 000
1283*115*12mm bản nhỏ 415 000
Sàn gỗ NEWSKY 124*1208*12mm mã U 295 000 Việt Nam
803*125*12mm mã S 240 000
810*112*12mm mã EA 185 000
1218*144*12mm mã K 195 000
Sàn gỗ JANMI 1283*193*8mm 260 000 Sản xuất tại Malaysia
1283*193*12mm bản to 365 000
1283*115*12mm bản nhỏ 435 000
Sàn gỗ LAMINATE 1215*197*8mm Mặt sần 125 000 Malaysia
Sàn gỗ THAIXIN 1205*125*12mm bản nhỏ 305 000 Sản xuất tại Thái Lan
1205*192*12mm bản to 285 000
1205*192*8mm 210 000
Sàn gỗ KRONOTEX 1380*193*8mm (Dynamic) 235 000 Germany
1380*193*9mm (Exquisit) 325 000
1380*113*10mm (Amazone) 365 000
1380*188*12mm (Robusto) 365 000
1845*188*12mm (Mamut) 545 000
Sàn gỗ KAHN 805*123*12mm mã KP 230 000 Germany
1215*126*12mm mã A 275 000
1375*188*12mm mã DW (Sx tại Đức) 380 000
1380*130*12mm mã DE (Sx tại Đức) 415 000
Sàn gỗ LUCANO 1215*127*12mm Mặt bóng 220 000 Malaysia
1215*127*12mm Mặt sần 290 000
Sàn gỗ ROOMS 1845*188*12mm 520 000 Germany
Sàn gỗ KRONOHOME 808*130*12mm bản nhỡ 225 000 CN Malaysia
808*101*12mm bản nhỏ
Sàn gỗ PAGO 803*143*8mm cốt xanh 145 000 Sản xuất tại Việt Nam
801*125*12mm mã M 175 000
812*129*12mm mã PG 195 000
803*101*12mm KM cốt xanh 245 000
Sàn gỗ EUROHOME 1215*197*8mm 135 000 CHINA
810*127*12mm 185 000
Sàn gỗ DONGHWA 1200*190*8mm 235 000 KOREA
1200*120*12mm 395 000
Sàn gỗ NORDA 808*130*12mm bản nhỡ 230 000 CN Germany
808*102*12mm bản nhỏ 230 000
Sàn gỗ HANSOL 808*100*12mm 375 000 CN Hàn Quốc
1215*193*8mm 255 000
Sàn gỗ KOSMOS 810*107*12mm bản nhỏ 180 000 CHINA
Sàn gỗ EUROLINE 808*130*12mm bản nhỡ 210 000 CHINA
808*104*12mm bản nhỏ
Sàn gỗ KRONOMAX 808*130*12mm mã WG 225 000 CN Germany
808*127*12mm mã HG 235 000
808*125*12mm mã V 240 000
Sàn gỗ GLOMAX 1216*122*12mm bản nhỏ 300 000 CN Germany
1216*142*12mm bản to 209 000
Sàn gỗ VANACHAI 1205*192*12mm bản to 305 000 Sản xuất tại Thái Lan
1205*125*12mm bản nhỏ 325 000
1205*192*8mm 215 000
Sàn gỗ HAMI 805*123*12mm bản nhỡ 235 000 CHINA
Sàn gỗ MORSER 808*104*12mm bản nhỏ 270 000 CN Malaysia
808*130*12mm bản nhỡ
1215*128*12mm bản dài
Sàn gỗ KAINDL 1383*159*8mm bản nhỡ 295 000 Sản xuất tại Áo
1383*193*8mm bản to 285 000
1383*116*12mm bản nhỏ 420 000
1383*159*10mm bản nhỡ 350 000
Sàn gỗ RAHMAN 1216*127*12mm bản nhỡ 235 000 Germany
Sàn gỗ GECUS 808*93*12mm 305 000 CN Germany
808*93*12mm 278 000
808*93*12mm 268 000
805*125*12mm 250 000
Chú ý : Bảng báo giá sàn gỗ công nghiệp trên đây là giá bán vật liệu đã bao gồm tiền vận chuyển trong nội thành Hà Nội với số lượng trên 30m2 . Nếu khách hàng thuê chúng tôi lắp đặt hoàn thiện đơn giá + 30.000/m2 .
Báo giá sàn nhựa VINYL sử dụng trong nhà
Sàn nhựa Kích thước Đơn giá /m2 Xuất xứ
GALAXY 914.4*152.4*3mm
vân gỗ
230 000
Hoàn thiện
Công nghệ Hàn Quốc
Sx tại Việt Nam
455*455*3mm
vân đá, vân thảm
220 000
Hoàn thiện
MORSER 914.4*152.4*3mm
vân gỗ
230 000
Hoàn thiện
Công nghệ Đức
dày 4mm dùng hèm khóa 360 000 Hoàn thiện
RAIFLEX dày 3mm dùng keo 235 000 Hoàn thiện Công nghệ Hàn Quốc
dày 4mm dùng hèm khóa 380 000 Hoàn thiện
Chú ý : Bảng báo giá sàn nhựa Vinyl trên đây đã bao gồm công lắp đặt hoàn thiện ( Miễn phí vận chuyển trong nội thành Hà Nội : Quận Đống Đa, Hai BàTrưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Long Biên, Hà Đông…)
Báo giá sàn gỗ tự nhiên
Sàn gỗ tự nhiên Kích thước Đơn giá/m2 Xuất xứ
Sàn gỗ Giáng Hương 15*92*450 1 350 000 Lào
15*92*600 1 550 000
15*92*750 1 600 000
15*92*900 1 750 000
15*92*1800 (ghép thanh FJ) 1 350 000
Sàn gỗ Căm Xe 15*92*450 850 000
15*92*600 950 000
15*92*750 980 000
15*92*900 1 050 000
15*92*1800 (ghép thanh FJ) 900 000
Sàn gỗ Lim 15*92*450 900 000 Nam Phi
15*92*600 1 000 000
15*92*750 1 050 000
15*92*900 1 100 000
Sàn gỗ Pơ Mu 15*92*450 800 000 Việt Nam
15*92*600 850 000
15*92*750 900 000
15*92*900 1 000 000
Sàn gỗ Chiu Liu 15*92*600 1 150 000 Việt Nam
15*92*750 1 200 000
15*92*900 1 250 000
Sàn gỗ Sồi trắng 15*92*600 1 000 000 Nga
15*92*750 1 050 000
15*92*900 1 100 000
Sàn gỗ Sồi đỏ 15*92*600 1 150 000 Mỹ
15*92*750 1 200 000
15*92*900 1 250 000
Sàn gỗ Tre 15*92*450 650 000 Việt Nam
15*92*600 700 000
15*92*750 750 000
15*92*900 800 000
Sàn gỗ Cà Chít 15*92*600 1 050 000 Việt Nam
15*92*750 1 100 000
15*92*900 1 150 000
Chú ý : Báo giá sàn gỗ tự nhiên trên đây đã bao gồm công lắp đặt hoàn thiện
Báo giá sàn gỗ và vật liệu ngoài trời
Mã SP Sản phẩm Công dụng Giá (Vnđ/m2)
MS 140 K25 Tấm lát sàn rỗng
Hollow Decking board Sanding
140*25*2200 mm
Lát sàn
Ốp trang trí
1 100 000
MS120S19 Tấm lát sàn đặc mỏng
Solid Decking board
Solid Decking
120*19*2200mm
Lát sàn
Ốp trang trí
Hàng rào…
1 400 000
MS71S11 Tấm ốp lát đặc
Solid Decking board
71*11*2200mm
Hàng rào, Xương sàn
Ốp trang trí,
Lam chắn nắng
Chậu hoa
1 040 000
MS148Q12 Tấm ốp
Clading Panel
148*21*2200mm
Ốp trần
Ốp tường: Ngoài trời,
phòng tắm
900 000
EDT5 Vỉ gỗ nhựa
Solid Decking Title
300*300mm
Viên lát sàn
Ban công
Phòng tắm
Sân thượng
1 000 000
MS-P3 Ke kết nối nhựa
Pastener Black color
Ke lắp sàn 3000
MS40K30 Thanh đà (Joist)
40*30*2200
Thanh đà 52 000
MS60B50 Thanh nẹp 50x60mm Nẹp 80 000
Thông tin khác :
Tiền công lắp đặt sàn ngoài trời: 120- 160.000/m2
Sản phẩm có 3 màu để khách hàng lựa chọn : Màu cà phê, màu gỗ, màu xám đen.
Các bạn có thể nghiên cứu xem thêm chia sẻ tại đây: https://suachuanhahanoi.vn/chia-se-tin-moi
Tư vấn xin cấp giấy phép xây dựng Hà Nội
Xây dựng NND giới thiệu các bạn nội dung liên quan đến giấy phép xây dựng các công trình để mọi người năm bắt được một cách tốt nhất.
Nhận thiết kế nhà đẹp giá từ 4 đến 8 triệu cho khách hàng chỉ cần bản vẽ thiết kế sơ bộ để xin phép xây dựng và thống nhất ý đồ với đội thợ ( Hồ sơ bao gồm phối cảnh minh họa, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và chi tiết móng ).
Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà dân dụng
Khách hàng đang bối rối vì chưa biết làm sao để có được tờ giấy cấp phép xây dựng của quận mình đang sinh sống, sẽ có một số ý kiến giới thiệu cán bộ phường phụ trách mảng xây dựng đô thị giúp bạn có được tờ giấy đó với giá từ 5 đến 8 triệu nhưng bản vẽ đó sau này bạn không dùng được bởi chỉ là bản vẽ lấy ở đâu đó sửa lại kích thước cho khớp, không hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình bạn. Khi xây dựng thì chắc chắn sẽ xây không đúng bản vẽ được cấp phép lên bạn sẽ lại bị phạt vì xây không đúng hồ sơn xin phép xây dựng ( số tiền này khoảng từ 8 đến 30 triệu tùy mức độ sại phạm ).
Hãy đến với Kiến Tạo Việt và sử dụng dịch vụ hỗ trợ xin cấp phép xây dựng bạn sẽ có được những lợi ích sau:
1 – Có được bộ hồ sơ thiết kế nhà đẹp phù hợp với nhu cầu sử dụng và hợp phong thủy: Bộ hồ sơ bao gồm các bản vẽ mặt bằng ( mặt bằng công năng ngôi nhà sẽ được xây dựng dựa trên hướng khu đất, tuổi chủ nhà và nhu cầu sử dụng để bố trí công năng và nội thất cho ngôi nhà chuẩn mực, hợp phong thủy. ), mặt đứng và mặt cắt cùng chi tiết kết cấu móng. Bản vẽ thỏa thuận cấp điện, cấp nước và gia cố trong quá trình xây dựng ( đủ để khách hàng xin được giấy phép xây dựng ).
2 – Có được hồ sơ xin cấp phép phù hợp với với bản vẽ để xây nhà sau này tránh được những phiền nhiễu của thanh tra xây dựng phường, quận và kiện cáo sau này với hàng xóm.
3 – Bản vẽ là cơ sở để thống nhất giá thuê nhân công xây dựng với đơn vị thi công hoặc đội thợ xây dựng, tránh được những vòi vình đòi nâng giá sau này và bắt lỗi được thợ xây khi xây không đúng với thiết kế đã thống nhất.
4 – Có được những thông tin tư vấn hữu ích để lựa chọn phương án, vật liệu, giải đáp các thác mắc mà khách hàng không hiểu trong quá trình xây dựng.
5 – Tránh được lãng phí do không có kính nghiệm, hiểu biết gây ra trong quá trình xây dựng, tránh được đập phá khi thấy không hợp lý vì ý nghi chủ quan chưa hình dung ra hết trong quá trình vừa làm vừa nghĩ. tránh được nhưng căng thẳng có thể gây ra tai nạn cho bản thân.
Đó là những lí do bạn lên thuê công ty thiết kế xây dựng sơ bộ ý tưởng công năng mặt bằng và mặt đứng cho bạn. Bộ hồ sơ này vừa để thi công, thỏa thuận với đội thợ và xin cấp phép xây dựng chỉ có giá 4 đến 5 triêu đồng với nhà ống 1 mặt tiền có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2, nhà ống 2 mặt tiền có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2 là 5 đên 6 triệu đồng còn nhà vườn, biệt thự giá từ 7 đến 9 triệu cho nhà có tổng diện tích nhỏ hơn 300m2.
Mỗi khi làm bất cứ một việc gì liên quan đến vẫn đề thủ tục hành chính nhiều người cảm thấy e ngại vì những thủ tục rườm rà. Mọi người thường không biết bắt đầu từ đâu và làm những gì đầu tiên. Tuy vậy cũng không quá khó khăn như chúng ta tưởng bởi tất cả các thủ tục hành chính đều được hướng dẫn rất tỷ mỉ đến người dân trên các cơ quan chức năng thuộc bộ phận mà ta cần làm thủ tục hành chính. Thủ tục xin cấp phép xây dựng cũng vậy. Chúng tôi xin đưa ra những hướng dẫn để quý bạn tham vấn trước khi đi làm thủ tục xin cấp phép.
I. Hồ sơ xin phép xây dựng của nhà xây mới trên đất trống
– Ðơn xin phép xây dựng nhà ở viết theo mẫu và có xác nhận của UBND phường nơi định xây dựng nhà ở (2 bản chính).
– Quyết định giao đất của Sở Ðịa chính thành phố (2 bản sao có chứng thực sao y bản chính ).
– Giấy Giao đất của Sở Ðịa chính thành phố (2 bản sao có chứng thực sao y bản chính ).
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc do cơ quan thiết kế có đầy đủ tư cách pháp nhân lập (2 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y bản chính).
II. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà trên nền nhà cũ đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu.
1) Trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà kiên cố mà cấu trúc móng, cột là bê tông cốt thép (xây cơi tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu) thì hồ sơ gồm:
– 2 bản chính đơn xin phép xây dựng (theo mẫu ) có xác nhận của UBND phường (nơi định cải tạo, sửa chữa ngôi nhà)
– 2 bản sao (có chứng thực sao y bản chính) hợp đồng mua bán nhà đã qua phòng công chứng hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà kèm theo những giấy tờ chủ quyền của chủ sở hữu cũ.
– bản vẽ hiện trạng nhà gồm 1 bản chính và 1 bản sao (không cần công chứng)
– Bản đồ hiện trạng thửa đất do cơ quan có tư cách pháp nhân thiết lập (1 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng).
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc do cơ quan có đầy đủ tư cách pháp nhân lập (gồm 2 bản chính và 1 bản sao không cần công chứng)
– 2 ảnh chụp khổ 9 x 12cm mặt đứng chính của công trình trước khi xây dựng cải tạo để xác định không gian liền kề với công trình.
– nếu là trường hợp xây cơi thêm tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu thì không cần phải hồ sơ khảo sat móng.
2/ Trường hợp cải tạo nhà cấp 3 với kết cấu bằng xi măng cột gạch.
– 2 bản chính đơn xin phép xây dựng (theo mẫu ) có xác nhận của UBND phường (nơi định cải tạo, sửa chữa ngôi nhà)
– Bản đồ hiện trạng thửa đất do cơ quan có tư cách pháp nhân thiết lập (1 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng).
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc do cơ quan có đầy đủ tư cách pháp nhân lập (gồm 2 bản chính và 1 bản sao không cần công chứng)
III. Hồ sơ xin phép cải tạo sửa chữa nhà loại thuộc quyền quản lý của nhà nước.
1) trường hợp nhà kiên cố cấp 2, cấp 3 có kết cấu bê tông cốt thép cải tạo cơi nới hoặc xây dựng thêm tầng trên sàn bê tông cốt thép.
– 2 bản chính đơn xin phép sửa chữa cải tạo (theo mẫu ) có xác nhận của UBND phường (nơi định cải tạo, sửa chữa ngôi nhà)
– Một bản sao có công chứng hợp đồng thuê nhà.
– Biên bản thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà (1 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng)
2) Trường hợp sửa chữa cải tạo nhà cấp 3 có kết cấu móng và cột bằng gạch.
– 2 bản chính đơn xin phép sửa chữa cải tạo (theo mẫu ) có xác nhận của UBND phường (nơi định cải tạo, sửa chữa ngôi nhà)
– Một bản sao có công chứng hợp đồng thuê nhà.
– Biên bản thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà (1 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng)
IV. Gia hạn giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà.
– Một bản chính đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng nhà có xác nhận của UBND phường.
– Một bản chính giấy phép xây dựng nhà + một bản chính hồ sơ thiết kế kiến trúc nhà.
Lưu ý: Chỉ được giải quyết gia hạn trong trường hợp Giấy phép xây dựng, sửa chữa còn hiệu lực (trong vòng 1 năm kể từ ngày ký). Nếu đã quá 1 năm không gia hạn hoặc đã gia hạn 1 lần thì chủ đầu tư phải lập lại thủ tục xin phép xây dựng theo quy định.
V. Hồ sơ xin tách ghép công trình xây dựng.
1) Trường hợp nhà chuẩn bị xây dựng:
Nộp 2 bộ hồ sơ gồm:
– Hai bản đơn xin tách ghép công trình xây dựng theo mẫu và có xác nhận của UBND phường.
– Giấy phép xây dựng chung (2 bản sao có công chứng xác thực sao y bản chính).
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc nhà kèm theo giấy phép xây dựng chung (2 bản sao không cần công chứng).
– Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng lô đất (2 bản sao có công chứng)
– Bản vẽ thiết kế nhà đẹp của cá nhân đang có nhu cầu tách hoặc ghép xây dựng (2 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng)
2) Trường hợp đã hoàn tất xây dựng nhà.
– Đơn xin tách hoặc ghép xây dựng theo mẫu có xác nhận của UBND phường nơi công trình tọa lạc.
– Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng đã được phê duyệt (2 bản sao không cần công chứng).
– Giấy phép xây dựng chung (hai bản sao có công chứng)
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc nhà kèm theo giấy phép xây dựng chung (2 bản sao không cần công chứng).
– Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng lô đất (2 bản sao có công chứng)
– Các giấy tờ có liên quan trong việc xác định về quan hệ trách nhiệm giữa chủ đầu tư và cá nhân người xin tách ghép trong việc xây dựng nhà (2 bản sao có công chứng).
– Bản vẽ hiện trạng hoàn công ( 2 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng).
Nhận thiết kế nhà đẹp giá từ 4 đến 8 triệu cho khách hàng chỉ cần bản vẽ thiết kế sơ bộ để xin phép xây dựng và thống nhất ý đồ với đội thợ ( Hồ sơ bao gồm phối cảnh minh họa, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và chi tiết móng ).
Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà dân dụng
Khách hàng đang bối rối vì chưa biết làm sao để có được tờ giấy cấp phép xây dựng của quận mình đang sinh sống, sẽ có một số ý kiến giới thiệu cán bộ phường phụ trách mảng xây dựng đô thị giúp bạn có được tờ giấy đó với giá từ 5 đến 8 triệu nhưng bản vẽ đó sau này bạn không dùng được bởi chỉ là bản vẽ lấy ở đâu đó sửa lại kích thước cho khớp, không hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình bạn. Khi xây dựng thì chắc chắn sẽ xây không đúng bản vẽ được cấp phép lên bạn sẽ lại bị phạt vì xây không đúng hồ sơn xin phép xây dựng ( số tiền này khoảng từ 8 đến 30 triệu tùy mức độ sại phạm ).
Hãy đến với Kiến Tạo Việt và sử dụng dịch vụ hỗ trợ xin cấp phép xây dựng bạn sẽ có được những lợi ích sau:
1 – Có được bộ hồ sơ thiết kế nhà đẹp phù hợp với nhu cầu sử dụng và hợp phong thủy: Bộ hồ sơ bao gồm các bản vẽ mặt bằng ( mặt bằng công năng ngôi nhà sẽ được xây dựng dựa trên hướng khu đất, tuổi chủ nhà và nhu cầu sử dụng để bố trí công năng và nội thất cho ngôi nhà chuẩn mực, hợp phong thủy. ), mặt đứng và mặt cắt cùng chi tiết kết cấu móng. Bản vẽ thỏa thuận cấp điện, cấp nước và gia cố trong quá trình xây dựng ( đủ để khách hàng xin được giấy phép xây dựng ).
2 – Có được hồ sơ xin cấp phép phù hợp với với bản vẽ để xây nhà sau này tránh được những phiền nhiễu của thanh tra xây dựng phường, quận và kiện cáo sau này với hàng xóm.
3 – Bản vẽ là cơ sở để thống nhất giá thuê nhân công xây dựng với đơn vị thi công hoặc đội thợ xây dựng, tránh được những vòi vình đòi nâng giá sau này và bắt lỗi được thợ xây khi xây không đúng với thiết kế đã thống nhất.
4 – Có được những thông tin tư vấn hữu ích để lựa chọn phương án, vật liệu, giải đáp các thác mắc mà khách hàng không hiểu trong quá trình xây dựng.
5 – Tránh được lãng phí do không có kính nghiệm, hiểu biết gây ra trong quá trình xây dựng, tránh được đập phá khi thấy không hợp lý vì ý nghi chủ quan chưa hình dung ra hết trong quá trình vừa làm vừa nghĩ. tránh được nhưng căng thẳng có thể gây ra tai nạn cho bản thân.
Đó là những lí do bạn lên thuê công ty thiết kế xây dựng sơ bộ ý tưởng công năng mặt bằng và mặt đứng cho bạn. Bộ hồ sơ này vừa để thi công, thỏa thuận với đội thợ và xin cấp phép xây dựng chỉ có giá 4 đến 5 triêu đồng với nhà ống 1 mặt tiền có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2, nhà ống 2 mặt tiền có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2 là 5 đên 6 triệu đồng còn nhà vườn, biệt thự giá từ 7 đến 9 triệu cho nhà có tổng diện tích nhỏ hơn 300m2.
Mỗi khi làm bất cứ một việc gì liên quan đến vẫn đề thủ tục hành chính nhiều người cảm thấy e ngại vì những thủ tục rườm rà. Mọi người thường không biết bắt đầu từ đâu và làm những gì đầu tiên. Tuy vậy cũng không quá khó khăn như chúng ta tưởng bởi tất cả các thủ tục hành chính đều được hướng dẫn rất tỷ mỉ đến người dân trên các cơ quan chức năng thuộc bộ phận mà ta cần làm thủ tục hành chính. Thủ tục xin cấp phép xây dựng cũng vậy. Chúng tôi xin đưa ra những hướng dẫn để quý bạn tham vấn trước khi đi làm thủ tục xin cấp phép.
I. Hồ sơ xin phép xây dựng của nhà xây mới trên đất trống
– Ðơn xin phép xây dựng nhà ở viết theo mẫu và có xác nhận của UBND phường nơi định xây dựng nhà ở (2 bản chính).
– Quyết định giao đất của Sở Ðịa chính thành phố (2 bản sao có chứng thực sao y bản chính ).
– Giấy Giao đất của Sở Ðịa chính thành phố (2 bản sao có chứng thực sao y bản chính ).
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc do cơ quan thiết kế có đầy đủ tư cách pháp nhân lập (2 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y bản chính).
II. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà trên nền nhà cũ đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu.
1) Trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà kiên cố mà cấu trúc móng, cột là bê tông cốt thép (xây cơi tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu) thì hồ sơ gồm:
– 2 bản chính đơn xin phép xây dựng (theo mẫu ) có xác nhận của UBND phường (nơi định cải tạo, sửa chữa ngôi nhà)
– 2 bản sao (có chứng thực sao y bản chính) hợp đồng mua bán nhà đã qua phòng công chứng hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà kèm theo những giấy tờ chủ quyền của chủ sở hữu cũ.
– bản vẽ hiện trạng nhà gồm 1 bản chính và 1 bản sao (không cần công chứng)
– Bản đồ hiện trạng thửa đất do cơ quan có tư cách pháp nhân thiết lập (1 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng).
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc do cơ quan có đầy đủ tư cách pháp nhân lập (gồm 2 bản chính và 1 bản sao không cần công chứng)
– 2 ảnh chụp khổ 9 x 12cm mặt đứng chính của công trình trước khi xây dựng cải tạo để xác định không gian liền kề với công trình.
– nếu là trường hợp xây cơi thêm tầng trên sàn bê tông cốt thép hiện hữu thì không cần phải hồ sơ khảo sat móng.
2/ Trường hợp cải tạo nhà cấp 3 với kết cấu bằng xi măng cột gạch.
– 2 bản chính đơn xin phép xây dựng (theo mẫu ) có xác nhận của UBND phường (nơi định cải tạo, sửa chữa ngôi nhà)
– Bản đồ hiện trạng thửa đất do cơ quan có tư cách pháp nhân thiết lập (1 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng).
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc do cơ quan có đầy đủ tư cách pháp nhân lập (gồm 2 bản chính và 1 bản sao không cần công chứng)
III. Hồ sơ xin phép cải tạo sửa chữa nhà loại thuộc quyền quản lý của nhà nước.
1) trường hợp nhà kiên cố cấp 2, cấp 3 có kết cấu bê tông cốt thép cải tạo cơi nới hoặc xây dựng thêm tầng trên sàn bê tông cốt thép.
– 2 bản chính đơn xin phép sửa chữa cải tạo (theo mẫu ) có xác nhận của UBND phường (nơi định cải tạo, sửa chữa ngôi nhà)
– Một bản sao có công chứng hợp đồng thuê nhà.
– Biên bản thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà (1 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng)
2) Trường hợp sửa chữa cải tạo nhà cấp 3 có kết cấu móng và cột bằng gạch.
– 2 bản chính đơn xin phép sửa chữa cải tạo (theo mẫu ) có xác nhận của UBND phường (nơi định cải tạo, sửa chữa ngôi nhà)
– Một bản sao có công chứng hợp đồng thuê nhà.
– Biên bản thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà (1 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng)
IV. Gia hạn giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà.
– Một bản chính đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng nhà có xác nhận của UBND phường.
– Một bản chính giấy phép xây dựng nhà + một bản chính hồ sơ thiết kế kiến trúc nhà.
Lưu ý: Chỉ được giải quyết gia hạn trong trường hợp Giấy phép xây dựng, sửa chữa còn hiệu lực (trong vòng 1 năm kể từ ngày ký). Nếu đã quá 1 năm không gia hạn hoặc đã gia hạn 1 lần thì chủ đầu tư phải lập lại thủ tục xin phép xây dựng theo quy định.
V. Hồ sơ xin tách ghép công trình xây dựng.
1) Trường hợp nhà chuẩn bị xây dựng:
Nộp 2 bộ hồ sơ gồm:
– Hai bản đơn xin tách ghép công trình xây dựng theo mẫu và có xác nhận của UBND phường.
– Giấy phép xây dựng chung (2 bản sao có công chứng xác thực sao y bản chính).
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc nhà kèm theo giấy phép xây dựng chung (2 bản sao không cần công chứng).
– Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng lô đất (2 bản sao có công chứng)
– Bản vẽ thiết kế nhà đẹp của cá nhân đang có nhu cầu tách hoặc ghép xây dựng (2 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng)
2) Trường hợp đã hoàn tất xây dựng nhà.
– Đơn xin tách hoặc ghép xây dựng theo mẫu có xác nhận của UBND phường nơi công trình tọa lạc.
– Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng đã được phê duyệt (2 bản sao không cần công chứng).
– Giấy phép xây dựng chung (hai bản sao có công chứng)
– Bản vẽ thiết kế kiến trúc nhà kèm theo giấy phép xây dựng chung (2 bản sao không cần công chứng).
– Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng lô đất (2 bản sao có công chứng)
– Các giấy tờ có liên quan trong việc xác định về quan hệ trách nhiệm giữa chủ đầu tư và cá nhân người xin tách ghép trong việc xây dựng nhà (2 bản sao có công chứng).
– Bản vẽ hiện trạng hoàn công ( 2 bản chính + 1 bản sao không cần công chứng).
Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2020
Xử lý những nguyên nhân khi làm điện nước các công trình
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sửa chữa nhà hà nội, xây dựng NND chia sẻ một số những kinh nghiệm trong lĩnh vực để các bạn có thể hiểu một cách rõ ràng hơn khi làm việc.
Những sự cố về điện nước gây ra những rắc rối và thậm chí là những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình bạn. Phát hiện những sự cố và tìm ra nguyên nhân sớm sẽ giúp bạn khắc phục và giảm thiểu những hậu quả nghiêm trọng mà chúng mang lại.
Nguyên nhân và cách khắc phục sự cố điện nước
1- Nguyên nhân gây ra sự cố điện nước:
Một số nguyên nhân mà các gia đình thường gặp phải đó là:
- Chập mạch điện: chập mạch điện là hiện tượng các pha chập vào nhau, hoặc dây pha chạm đất làm điện trở dây dẫn giảm, cường độ dòng điện tăng đột ngột dẫn tới cháy cách điện dây dẫn phát sinh tia lửa điện gây cháy mạch điện.
- Dùng điện quá tải: việc dùng nhiều các thiết bị điện cùng một lúc với cường độ điện mạnh gây ra sự quá tải trong các đường dây dẫn, ảnh hưởng hư hỏng đến các thiết bị điện trong nhà, tình trạng xảy ra phổ biến vào mùa nắng nóng.
- Chập điện do các mối nối dây không tốt:Đầu nối dây không tốt làn điện trở dây dẫn tăng lên làm cho điểm nối nóng đỏ gây cháy dây dẫn và các vật cháy liền kề.
- Chập cháy điện do các thiết bị nóng dẫn tới chuyền nhiệt: việc các thiết bị điện được dùng một cách quá tải, quá công suất dẫn tới nóng thiết bị và tỏa nhiệt khi sử dụng, nếu không kiểm soát sẽ cháy các thiết bị xung quanh.
- Chập cháy do tia sét: trong cơn giông bão sẽ có rất nhiều tia sét được phóng xuống dù chỉ là tia nhỏ khi chạm nguồn điện hay thiết bị cũng có thể gây cháy, nổ thiết bị và nguồn điện.
2- Cách khắc phục sự cố
- Những điều không nên đối với hệ thống điện:
+ Không dùng vật liệu có thể cháy được để che chăn nguồn điện
+ Không dùng bóng đèn điện để sưởi ấm, hoặc để ủ ấm quần áo, chăn màn vì có thể gây ra cháy.
+ Không dùng bàn là, bếp điện nếu không có người chông nom.
+ Không kéo căng dây điện và treo những vật nặng lên dây dẫn điện.
+ Không để gỉ cầu giao, dây dẫn điện
+ Không sử dụng dây thép, đinh để buộc, giữ, cố định dây điện.
+ Không được dùng nhiều dụng cụ tiêu thụ điện có công suất lớn vượt quá khả năng chịu tải của dây dẫn.
-Những lời khuyên khi sử dụng điện và sửa chữa điện:
+ Khi lắp đặt phải chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện của phụ tải.
+ Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ của thiết bị tiêu thụ điện, kiểm tra vỏ bọc, cách điện dây dẫn, nếu có hiện tượng quá tải thì phải khắc phục ngay.
+ Phải sử dụng cầu dao điện, aptômat, cầu chì, rơ le… làm thiết bị đóng cắt và bảo vệ.
+ Các dây dẫn điện trần ngoài nhà phải được mắc cách xa nhau 0,25 m.
+ Các dây nối vào phích cắm, đui dèn, máy móc phải chắc, gọn, điện nối vào mạch ở 2 đầu dây pha và trung tính không được chồng lên nhau.
+ Vặn chặt các mối nối dây dẫn.
+ Dùng băng dính, vật cách điện bọc mối nối dây dẫn.
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất:
Trụ sở chính: 231 Trần Đại Nghĩa, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh 1: Số 108 Trần Phú, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội
Chi nhánh 2: 19 Sài Đồng, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội
Chi nhánh 3: 79 Giảng Võ, Kim Mã, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh 4: 318 Đường Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh 5: Số 16 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0904333945
xaydungnnd@gmail.com
Những sự cố về điện nước gây ra những rắc rối và thậm chí là những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình bạn. Phát hiện những sự cố và tìm ra nguyên nhân sớm sẽ giúp bạn khắc phục và giảm thiểu những hậu quả nghiêm trọng mà chúng mang lại.
Nguyên nhân và cách khắc phục sự cố điện nước
1- Nguyên nhân gây ra sự cố điện nước:
Một số nguyên nhân mà các gia đình thường gặp phải đó là:
- Chập mạch điện: chập mạch điện là hiện tượng các pha chập vào nhau, hoặc dây pha chạm đất làm điện trở dây dẫn giảm, cường độ dòng điện tăng đột ngột dẫn tới cháy cách điện dây dẫn phát sinh tia lửa điện gây cháy mạch điện.
- Dùng điện quá tải: việc dùng nhiều các thiết bị điện cùng một lúc với cường độ điện mạnh gây ra sự quá tải trong các đường dây dẫn, ảnh hưởng hư hỏng đến các thiết bị điện trong nhà, tình trạng xảy ra phổ biến vào mùa nắng nóng.
- Chập điện do các mối nối dây không tốt:Đầu nối dây không tốt làn điện trở dây dẫn tăng lên làm cho điểm nối nóng đỏ gây cháy dây dẫn và các vật cháy liền kề.
- Chập cháy điện do các thiết bị nóng dẫn tới chuyền nhiệt: việc các thiết bị điện được dùng một cách quá tải, quá công suất dẫn tới nóng thiết bị và tỏa nhiệt khi sử dụng, nếu không kiểm soát sẽ cháy các thiết bị xung quanh.
- Chập cháy do tia sét: trong cơn giông bão sẽ có rất nhiều tia sét được phóng xuống dù chỉ là tia nhỏ khi chạm nguồn điện hay thiết bị cũng có thể gây cháy, nổ thiết bị và nguồn điện.
2- Cách khắc phục sự cố
- Những điều không nên đối với hệ thống điện:
+ Không dùng vật liệu có thể cháy được để che chăn nguồn điện
+ Không dùng bóng đèn điện để sưởi ấm, hoặc để ủ ấm quần áo, chăn màn vì có thể gây ra cháy.
+ Không dùng bàn là, bếp điện nếu không có người chông nom.
+ Không kéo căng dây điện và treo những vật nặng lên dây dẫn điện.
+ Không để gỉ cầu giao, dây dẫn điện
+ Không sử dụng dây thép, đinh để buộc, giữ, cố định dây điện.
+ Không được dùng nhiều dụng cụ tiêu thụ điện có công suất lớn vượt quá khả năng chịu tải của dây dẫn.
-Những lời khuyên khi sử dụng điện và sửa chữa điện:
+ Khi lắp đặt phải chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện của phụ tải.
+ Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ của thiết bị tiêu thụ điện, kiểm tra vỏ bọc, cách điện dây dẫn, nếu có hiện tượng quá tải thì phải khắc phục ngay.
+ Phải sử dụng cầu dao điện, aptômat, cầu chì, rơ le… làm thiết bị đóng cắt và bảo vệ.
+ Các dây dẫn điện trần ngoài nhà phải được mắc cách xa nhau 0,25 m.
+ Các dây nối vào phích cắm, đui dèn, máy móc phải chắc, gọn, điện nối vào mạch ở 2 đầu dây pha và trung tính không được chồng lên nhau.
+ Vặn chặt các mối nối dây dẫn.
+ Dùng băng dính, vật cách điện bọc mối nối dây dẫn.
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất:
Trụ sở chính: 231 Trần Đại Nghĩa, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh 1: Số 108 Trần Phú, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội
Chi nhánh 2: 19 Sài Đồng, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội
Chi nhánh 3: 79 Giảng Võ, Kim Mã, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh 4: 318 Đường Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh 5: Số 16 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0904333945
xaydungnnd@gmail.com
Làm sao lựa chọn nhà thầu tốt hiện nay
Xây Dựng NND chia sẻ các bạn những điều cần biết khi tiến hành lựa chọn những nhà thầu xây dựng hiện nay.
Lựa chọn nhà thầu uy tín chất lượng là việc rất quan trọng khi bạn chuẩn bị xây nhà. Khi bạn đã có trong tay bản thiết kế nhà ở theo mong muốn của mình thì lúc này bạn cần chọn nhà thầu xây dựng uy tín, kinh nghiệm với đội thợ có tay nghề cao, giá cả hợp lý. Những kinh nghiệm chọn nhà thầu dưới đây sẽ giúp bạn tìm được nhà thầu tốt và có một ngôi nhà ưng ý nhất. Hôm nay, công ty xây dựng Trường Sinh sẽ chia sẻ những kinh nghiệm, tiêu chí đánh giá để giúp bạn lựa chọn được nhà thầu xây dựng uy tín chất lượng.
Lựa chọn nhà thầu uy tín chất lượng là việc rất quan trọng khi bạn chuẩn bị xây nhà. Khi bạn đã có trong tay bản thiết kế nhà ở theo mong muốn của mình thì lúc này bạn cần chọn nhà thầu xây dựng uy tín, kinh nghiệm với đội thợ có tay nghề cao, giá cả hợp lý. Những kinh nghiệm chọn nhà thầu dưới đây sẽ giúp bạn tìm được nhà thầu tốt và có một ngôi nhà ưng ý nhất. Dưới đây, công ty xây dựng Trường Sinh sẽ chia sẻ những kinh nghiệm, tiêu chí đánh giá để giúp bạn lựa chọn được nhà thầu xây dựng uy tín chất lượng.
Kinh nghiệm lực chọn nhà thầu uy tín chất lượng
Lựa chọn nhà thầu uy tín chất lượng
Kinh nghiệm và trình độ
Nhà vốn là nơi để ở, để sinh hoạt, là nơi con người cư trú, một căn nhà đẹp là ước mơ của nhiều người nhưng một căn nhà chắc chắn mới là điều mà mỗi người cần. Một nhà thầu xây dựng tốt là một nhà thầu xây dựng được những ngôi nhà vừa đẹp vừa chắc chắn. Để làm được điều này, cần phải có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực xây dựng, kinh nghiệm thực tế ở công trường nhiều năm, có đội ngũ chỉ huy công trình giỏi, đội thợ tay nghề cao, đội ngũ kiến trúc sư dày dặn kinh nghiệm. Khi lựa chọn nhà thầu xây dựng Trường Sinh, bạn hoàn toàn yên tâm vì chúng tôi hội tụ tất cả những yếu tố này.
Giá trị pháp lý
Điều đầu tiên khi lựa chọn một nhà thầu, công ty xây dựng thì bạn cần phải xem xét những thông tin cơ bản về công ty đó như: Thời gian hoạt động, ngành nghề kinh doanh, tư cách pháp nhân, địa chỉ liên hệ, văn phòng công ty,…Nhưng quan trọng là giá trị pháp lý của công ty đó vì khi một công ty xây dựng có đăng ký kinh doanh, có địa chỉ rõ ràng, chịu sự quản lý của nhà nước thì khi bạn hợp tác với những công ty đó, bạn sẽ được bảo hộ về mặt pháp lý.
Tư cách pháp nhân của nhà thầu xây dựng
Tiêu chí giá cả
Một nhà thầu uy tín chất lượng không thể hiện ở giá thấp hay giá cao mà quan trọng là giá có hợp lý hay không? Nếu giá rẻ thì chất lượng công trình sẽ khó đảm bảo, còn nếu giá cao quá thì kinh tế lại không cho phép. Hiện nay, Công ty xây dựng cung cấp nhiều gói thầu khác nhau nhưng nhìn chung có hai hình thức như sau:
Thầu trọn gói: Nhà thầu sẽ lo toàn bộ từ vật liệu xây dựng, nhân công, đến người giám sát thi công. Trong hình thức này bạn cần xem xét kỹ những hạng mục bao gồm trong gói thầu, chuẩn loại, giá cả, nhà cung cấp, xuất xứ, nhãn hiệu vật tư được sử dụng. Xem xét cách tính phí của nhà thầu, khi bạn bổ sung các hạng mục thi công ngoài gói thầu để có sự so sánh giá một cách chính xác nhất.
Thầu phần thi công, vật tư do nhà chủ cung cấp: Bạn sẽ chịu trách nhiệm cung cấp vật tư nhà thầu chỉ đảm nhiệm thi công. Trong hình thức này bạn hãy xem xét, so sánh những hạng mục được tính phí trong bảng báo giá, để lựa chọn được nhà thầu có mức giá hợp lý.
Tiêu chí thời gian, tiến độ thi công
Giữa chủ nhà và nhà thầu xây dựng cần quy định về thời gian và tiến độ thi công rõ ràng. Bạn cần có sự thỏa thuận về thời gian và tiến độ thi công với công ty nhận thi công và được quy định trong hợp đồng, để bạn có thể dể dàng kiểm tra, đôn đốc công việc đảm bảo kế hoạch thi công của mình. Bạn nên thêm vào điều khoản bồi thường nếu trể tiến độ thi công và bàn giao nhà.
Thời gian thi công xây dựng nhà trọn gói là yếu tố quan trọng khi lựa chọn nhà thầu
Cam kết của nhà thầu
Cam kết: Không bán thầu, không tự tổ chức thiết kế thi công.
Cam kết: Không dùng hàng giả, hàng kém chất lượng. Phạt 50tr/lần nếu phát hiện hàng giả hàng nhái.
Cam kết: Độ ngũ thi công chuyên nghiệp, tận tâm, trung thực, KS, KTS được đào tạo bài bản từ các trường Cao đẳng, Đại học chính quy.
Cam kết: Không bán thầu, không tự tổ chức thiết kế thi công
Thông tin trụ sở của công ty:
Trụ sở: Số 231 Trần Đại Nghĩa, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh 1: Số 108 Trần Phú, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội
Chi nhánh 2: 19 Sài Đồng, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội
Chi nhánh 3: 79 Giảng Võ, Kim Mã, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh 4: 318 Đường Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh 5: Số 16 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0904333945
xaydungnnd@gmail.com
Lựa chọn nhà thầu uy tín chất lượng là việc rất quan trọng khi bạn chuẩn bị xây nhà. Khi bạn đã có trong tay bản thiết kế nhà ở theo mong muốn của mình thì lúc này bạn cần chọn nhà thầu xây dựng uy tín, kinh nghiệm với đội thợ có tay nghề cao, giá cả hợp lý. Những kinh nghiệm chọn nhà thầu dưới đây sẽ giúp bạn tìm được nhà thầu tốt và có một ngôi nhà ưng ý nhất. Hôm nay, công ty xây dựng Trường Sinh sẽ chia sẻ những kinh nghiệm, tiêu chí đánh giá để giúp bạn lựa chọn được nhà thầu xây dựng uy tín chất lượng.
Lựa chọn nhà thầu uy tín chất lượng là việc rất quan trọng khi bạn chuẩn bị xây nhà. Khi bạn đã có trong tay bản thiết kế nhà ở theo mong muốn của mình thì lúc này bạn cần chọn nhà thầu xây dựng uy tín, kinh nghiệm với đội thợ có tay nghề cao, giá cả hợp lý. Những kinh nghiệm chọn nhà thầu dưới đây sẽ giúp bạn tìm được nhà thầu tốt và có một ngôi nhà ưng ý nhất. Dưới đây, công ty xây dựng Trường Sinh sẽ chia sẻ những kinh nghiệm, tiêu chí đánh giá để giúp bạn lựa chọn được nhà thầu xây dựng uy tín chất lượng.
Kinh nghiệm lực chọn nhà thầu uy tín chất lượng
Lựa chọn nhà thầu uy tín chất lượng
Kinh nghiệm và trình độ
Nhà vốn là nơi để ở, để sinh hoạt, là nơi con người cư trú, một căn nhà đẹp là ước mơ của nhiều người nhưng một căn nhà chắc chắn mới là điều mà mỗi người cần. Một nhà thầu xây dựng tốt là một nhà thầu xây dựng được những ngôi nhà vừa đẹp vừa chắc chắn. Để làm được điều này, cần phải có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực xây dựng, kinh nghiệm thực tế ở công trường nhiều năm, có đội ngũ chỉ huy công trình giỏi, đội thợ tay nghề cao, đội ngũ kiến trúc sư dày dặn kinh nghiệm. Khi lựa chọn nhà thầu xây dựng Trường Sinh, bạn hoàn toàn yên tâm vì chúng tôi hội tụ tất cả những yếu tố này.
Giá trị pháp lý
Điều đầu tiên khi lựa chọn một nhà thầu, công ty xây dựng thì bạn cần phải xem xét những thông tin cơ bản về công ty đó như: Thời gian hoạt động, ngành nghề kinh doanh, tư cách pháp nhân, địa chỉ liên hệ, văn phòng công ty,…Nhưng quan trọng là giá trị pháp lý của công ty đó vì khi một công ty xây dựng có đăng ký kinh doanh, có địa chỉ rõ ràng, chịu sự quản lý của nhà nước thì khi bạn hợp tác với những công ty đó, bạn sẽ được bảo hộ về mặt pháp lý.
Tư cách pháp nhân của nhà thầu xây dựng
Tiêu chí giá cả
Một nhà thầu uy tín chất lượng không thể hiện ở giá thấp hay giá cao mà quan trọng là giá có hợp lý hay không? Nếu giá rẻ thì chất lượng công trình sẽ khó đảm bảo, còn nếu giá cao quá thì kinh tế lại không cho phép. Hiện nay, Công ty xây dựng cung cấp nhiều gói thầu khác nhau nhưng nhìn chung có hai hình thức như sau:
Thầu trọn gói: Nhà thầu sẽ lo toàn bộ từ vật liệu xây dựng, nhân công, đến người giám sát thi công. Trong hình thức này bạn cần xem xét kỹ những hạng mục bao gồm trong gói thầu, chuẩn loại, giá cả, nhà cung cấp, xuất xứ, nhãn hiệu vật tư được sử dụng. Xem xét cách tính phí của nhà thầu, khi bạn bổ sung các hạng mục thi công ngoài gói thầu để có sự so sánh giá một cách chính xác nhất.
Thầu phần thi công, vật tư do nhà chủ cung cấp: Bạn sẽ chịu trách nhiệm cung cấp vật tư nhà thầu chỉ đảm nhiệm thi công. Trong hình thức này bạn hãy xem xét, so sánh những hạng mục được tính phí trong bảng báo giá, để lựa chọn được nhà thầu có mức giá hợp lý.
Tiêu chí thời gian, tiến độ thi công
Giữa chủ nhà và nhà thầu xây dựng cần quy định về thời gian và tiến độ thi công rõ ràng. Bạn cần có sự thỏa thuận về thời gian và tiến độ thi công với công ty nhận thi công và được quy định trong hợp đồng, để bạn có thể dể dàng kiểm tra, đôn đốc công việc đảm bảo kế hoạch thi công của mình. Bạn nên thêm vào điều khoản bồi thường nếu trể tiến độ thi công và bàn giao nhà.
Thời gian thi công xây dựng nhà trọn gói là yếu tố quan trọng khi lựa chọn nhà thầu
Cam kết của nhà thầu
Cam kết: Không bán thầu, không tự tổ chức thiết kế thi công.
Cam kết: Không dùng hàng giả, hàng kém chất lượng. Phạt 50tr/lần nếu phát hiện hàng giả hàng nhái.
Cam kết: Độ ngũ thi công chuyên nghiệp, tận tâm, trung thực, KS, KTS được đào tạo bài bản từ các trường Cao đẳng, Đại học chính quy.
Cam kết: Không bán thầu, không tự tổ chức thiết kế thi công
Thông tin trụ sở của công ty:
Trụ sở: Số 231 Trần Đại Nghĩa, Phường Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh 1: Số 108 Trần Phú, P. Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội
Chi nhánh 2: 19 Sài Đồng, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội
Chi nhánh 3: 79 Giảng Võ, Kim Mã, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh 4: 318 Đường Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh 5: Số 16 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0904333945
xaydungnnd@gmail.com
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)

